Những trường hợp này đều bị xử phạt 35 triệu đồng, tước giấy phép lái xe 23 tháng. Trên các tuyến cao tốc, lực lượng CSGT phát hiện và xử lý 70 trường hợp vi phạm về nồng độ cồn, 8 trường hợp lái xe dương tính với ma túy. Với vi phạm về "cơi nới" thành thùng
Tổng hợp mức xử phạt lỗi vượt đèn đỏ Như vậy, lỗi vượt đèn đỏ ô tô sẽ bị xử phạt tiền từ3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Ngoài việc phạt tiền, bạn sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng. Nếu hành vi vượt đèn đỏ dẫn đến tai nạn giao thông thì bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng đến 04 tháng
🏢 BỘ ĐỀ THI THỬ BẰNG LÁI XE MÁY A1 💈 Cấu trúc bộ đề thi sát hạch giấy phép lái xe hạng A1 sẽ bao gồm 25 câu hỏi, mỗi câu hỏi chỉ có duy nhất 1 đáp trả lời đúng. Khác hẳn với bộ đề thi luật cũ là 2 đáp án. Mỗi đề thi chúng tôi sẽ bố trí từ 2 - 4 câu hỏi điểm liệt để học viên có thể làm
4. Tước giấy phép lái xe ô tô từ 04 - 06 tháng. - Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định. - Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít
Như vậy, người điều khiển xe máy vi phạm lỗi đi ngược chiều sẽ bị xử phạt từ 300.000 đồng - 400.000 đồng và bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng - 03 tháng. Nếu gây ra tai nạn khi phạm lỗi thì sẽ bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 02 tháng - 04 tháng. 2. Xử phạt lỗi đi ngược chiều của ô tô
Vay Tiền Trả Góp 24 Tháng.
Tước giấy phép lái xe thực chất là tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong một thời gian nhất định do có vi phạm hành chính lĩnh vực giao thông. Từ ngày 01/01/2020, các lỗi bị tước giấy phép lái xe của ô tô, xe máy được thực hiện theo Nghị định 100 năm 2019. STT Lỗi Thời hạn tước 1 Chở theo từ 03 người trở lên trên xe 01 – 03 tháng 2 Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn 3 Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển 4 Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ 5 Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông 6 Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông 7 Người đang điều khiển xe sử dụng ô dù, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính 8 Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” 9 Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép 10 Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông 11 Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy 02 – 04 tháng 12 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h 13 – Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông – Đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông – Không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông 14 – Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe – Dùng chân điều khiển xe – Ngồi về một bên điều khiển xe – Nằm trên yên xe điều khiển xe – Thay người điều khiển khi xe đang chạy; – Quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe 15 Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị 16 Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh 17 Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định 18 Thực hiện những lỗi sau gây tai nạn giao thông – Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường – Chở người ngồi trên xe sử dụng ô dù – Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau – Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên – Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn; – Tránh xe không đúng quy định; sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật; – Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định – Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép – Không giảm tốc độ và nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính – Điều khiển xe chạy tốc độ thấp mà không đi bên phải phần đường xe chạy gây cản trở giao thông – Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau – Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên – Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật – Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước – Chở theo từ 03 người trở lên trên xe – Bấm còi, rú ga nẹt pô liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định – Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác – Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần – Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ – Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông – Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông – Người đang điều khiển xe sử dụng ô dù, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính 19 Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc 03 – 05 tháng 20 Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn 21 Có hành vi sau mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ – Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe – Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị – Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh – Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định 22 Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các hành vi sau – Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe – Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị – Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh – Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định 23 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở 10 – 12 tháng 24 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở 16 – 18 tháng 25 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở 22 – 24 tháng 26 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ 27 Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy 28 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ Tổng hợp các lỗi bị tước giấy phép lái xe năm 2021 Ảnh minh họa Các lỗi bị tước giấy phép lái xe đối với ô tô STT Lỗi Thời hạn tước 1 Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn 01 – 03 tháng 2 Điều khiển xe ô tô kéo theo xe khác, vật khác trừ trường hợp kéo theo một rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoặc một xe ô tô, xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được; điều khiển xe ô tô đẩy xe khác, vật khác; điều khiển xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác, vật khác; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo nhau 3 Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển 4 Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường 5 Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển 6 Điều khiển xe không đủ điều kiện để thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng tại các trạm thu phí 7 Dừng xe, đỗ xe tại vị trí Bên trái đường một chiều hoặc bên trái theo hướng lưu thông của đường đôi; trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc nơi tầm nhìn bị che khuất; trên cầu, gầm cầu vượt, song song với một xe khác đang dừng, đỗ 8 Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông 9 Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên 10 Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt 11 Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn 12 Lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ; dừng xe, đỗ xe, vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định 13 Điều khiển xe lắp thêm đèn phía trước, phía sau, trên nóc, dưới gầm, một hoặc cả hai bên thành xe 14 Điều khiển xe có hệ thống chuyển hướng của xe không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật 15 Điều khiển xe không có Giấy đăng ký xe theo quy định hoặc sử dụng Giấy đăng ký xe đã hết hạn sử dụng 16 Điều khiển xe không gắn biển số 17 Điều khiển xe có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 tháng 18 Điều khiển xe lắp đặt, sử dụng còi vượt quá âm lượng theo quy định 19 Điều khiển xe không đủ hệ thống hãm hoặc có đủ hệ thống hãm nhưng không có tác dụng, không đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật 20 Điều khiển xe đăng ký tạm, xe có phạm vi hoạt động hạn chế hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép 21 Điều khiển xe không có Giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời hoặc có nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 tháng trở lên 22 Điều khiển xe gắn biển số không đúng với Giấy đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp 23 Sử dụng Giấy đăng ký xe, Giấy chứng nhận, tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường không do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc bị tẩy xóa; sử dụng Giấy đăng ký xe không đúng số khung, số máy của xe 24 Điều khiển xe quá niên hạn sử dụng tham gia giao thông 25 Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông 26 Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” 02 – 04 tháng 27 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h 28 Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; không có báo hiệu để người lái xe khác biết khi buộc phải dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định; quay đầu xe trên đường cao tốc 29 – Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông – Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông – Không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông… 30 Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường 31 Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h 32 Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường mà không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn giao thông 03 – 05 tháng 33 Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định 05 – 07 tháng 34 Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn 35 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở 10 – 12 tháng 36 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở 16 – 18 tháng 37 Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở 22 – 24 tháng 38 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ 39 Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy 40 Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công vụ
Theo quy định mới nhất hiện nay, rất nhiều lỗi vi phạm giao thông sẽ khiến chủ phương tiện sẽ bị phạt tước giấy phép lái xe. Vậy đâu là các lỗi bị tước giấy phép lái xe đổi với ô tô và xe máy hiện nay? Mục lục bài viếtVi phạm lỗi nào bị tước giấy phép lái xe đối với xe máy hiện nay?Xe máy vi phạm nồng độ cồn bị tước giấy phép lái xe bao lâu?Ô tô vi phạm các lỗi nào bị tước giấy phép lái xe?Bị tước giấy phép lái xe có được tiếp tục điều khiển xe trên đường không?Bị CSGT tước bằng lái xe, có được thi lại lấy bằng mới không?Vi phạm lỗi nào bị tước giấy phép lái xe đối với xe máy hiện nay?Câu hỏi Hàng ngày, tôi đi làm bằng xe máy, di chuyển trong nội thành của thành phố. Tôi mới học lấy bằng lái chưa được một năm. Tôi cũng chưa nắm rõ quy định hiện nay đang áp dụng thế nào đối với các lỗi sẽ bị tước giấy phép lái xe máy không bao gồm lỗi vi phạm về nồng độ cồn, vì riêng mức phạt về vi phạm nồng độ cồn tôi đã được phổ biến khá kỹ rồi. Mong Vanbanluat cung cấp thông tin giúp tôi. Tôi cảm ơn Vũ Văn Hùng – Hà Nội.Trả lờiTheo quy định tại Nghị định số 100/2019/NĐ-CP, các lỗi vi phạm đối với xe máy sau sẽ bị tước giấy phép lái xe đến 24 tháng. Cụ thể* Vi phạm các lỗi sau, người điều khiển xe máy sẽ bị tước giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng- Chở theo từ 03 người trở lên trên xe;- Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn;- Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển;- Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ;- Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;- Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông;- Người đang điều khiển xe sử dụng ô dù, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính;- Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”;- Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phép;- Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông.* Tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng đối với xe máy vi phạm các lỗi sau- Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy;- Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h;- Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông- Đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông;- Không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông hoặc đi vào đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” gây tai nạn giao thông;- Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe;- Dùng chân điều khiển xe;- Ngồi về một bên điều khiển xe;- Nằm trên yên xe điều khiển xe;- Thay người điều khiển khi xe đang chạy;- Quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;- Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;- Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;- Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định;- Thực hiện những lỗi gây tai nạn giao thông như+ Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường+ Chở người ngồi trên xe sử dụng ô dù+ Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe trở lên+ Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên+ Chở theo 02 người trên xe, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật+ Ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước+ Chở theo từ 03 người trở lên trên xe+ Bấm còi, rú ga nẹt pô liên tục trong đô thị, khu đông dân cư, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định+ Người đang điều khiển xe hoặc chở người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; chở người đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác+ Chạy trong hầm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần...* Tước giấy phép lái xe từ 03 – 05 tháng đối với người điều khiển xe máy nếu vi phạm một trong các lỗi sau- Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;- Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn;- Có hành vi sau mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ+ Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;+ Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô ;thị+ Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;+ Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các hành vi sau+ Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;+ Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;+ Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;+ Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy định.* Tước giấy phép lái xe của chủ phương tiện từ 22 – 24 tháng nếu điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy hoặc không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công ra, đối với các lỗi vi phạm về nồng độ cồn sẽ bị tước giấy phép lái xe từ 10 – 24 tháng cùng mức xử phạt nặng về hành chính tùy mức độ vi hợp các lỗi bị tước giấy phép lái xe mới nhất hiện nay Ảnh minh họa Xe máy vi phạm nồng độ cồn bị tước giấy phép lái xe bao lâu?Câu hỏi Cuối tuần vừa rồi, đi họp lớp, do ham vui, tôi đã uống chút bia với các bạn. Trên đường về nhà, tôi gặp cảnh sát giao thông và bị yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn. Kết quả là nồng độ cồn đo được của tôi chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. Các đồng chí cảnh sát giao thông đã phạt hành chính đồng thời tôi bị tước giấy phép lái xe 10 tháng. Xin hỏi, mức phạt đối với vi phạm của tôi như vậy đã đúng quy định áp dụng mới nhất hiện nay chưa? Tôi cảm ơn. Dương Văn Hiếu – Nghệ An.Trả lờiNghị định số 100/2019/NĐ-CP đã quy định cụ thể mức phạt đối với các lỗi vi phạm của người điều khiển xe máy về nồng độ cồn, cụ thể như sau- Người điều khiển xe máy bị tước giấy phép lái xe từ 10 – 12 tháng nếu điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;- Tước giấy phép lái xe từ 16 – 18 tháng đối với chủ phương tiện điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;- Thời hạn tước giấy phép lái xe là 22 – 24 tháng nếu người điều khiển xe máy điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở, hoặc không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vậy, thời hạn bị tước giấy phép lái xe của bạn là đúng quy tô vi phạm các lỗi nào bị tước giấy phép lái xe?Câu hỏi Tôi được biết từ khi Nghị định 100 có hiệu lực, rất nhiều lỗi vi phạm của người điều khiển ô tô sẽ bị tước giấy phép lái xe. Đây là thông tin mà tôi cũng như nhiều người khác đang di chuyển hàng ngày bằng ô tô rất quan tâm. Cụ thể lỗi này đang được quy định thế nào vậy thưa Vanbanluat? Vũ Văn Thức – TP. Hồ Chí Minh.Trả lờiCăn cứ quy định tại Nghị định 100 chính thức có hiệu lực từ 01/01/2020, thời hạn tước giấy phép lái xe đối với ô tô vi phạm cụ thể như sau* Tước giấy phép lái xe từ 01 – 03 tháng nếu vi phạm một trong các lỗi sau- Điều khiển xe có liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn;- Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiển;- Dùng tay sử dụng điện thoại di động khi đang điều khiển xe chạy trên đường;- Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển;- Điều khiển xe không đủ điều kiện để thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng tại các trạm thu phí;...* Tước giấy phép lái xe từ 02 – 04 tháng đối với chủ phương tiện ô tô nếu vi phạm một trong các lỗi sau- Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”;- Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h;- Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường;- Không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông…...* Tước giấy phép lái xe từ 03 – 05 tháng nếu người điều khiển ô tô lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên đường mà không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ hoặc gây tai nạn giao thông;* Tước giấy phép lái xe từ 05 – 07 tháng nếu người điều khiển ô tô- Đi ngược chiều trên đường cao tốc, lùi xe trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định;- Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn.* Tước giấy phép lái xe từ 10 – 12 tháng nếu người điều khiển ô tô điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở;* Tước giấy phép lái xe từ 16 – 18 tháng nếu người điều khiển ô tô điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở;* Tước giấy phép lái xe từ 22 – 24 tháng nếu người điều khiển ô tô vi phạm một trong các lỗi sau- Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở;- Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ;- Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy;- Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công tước giấy phép lái xe có được tiếp tục điều khiển xe trên đường không?Câu hỏi Do vi phạm về nồng độ cồn mà tôi đã bị phạt tước giấy phép lái xe máy 01 tháng. Mấy ngày nay, tôi phải đi xe bus đi làm, chứ không dám điều khiển xe ngoài đường. Vậy tước giấy phép lái xe có được tiếp tục điều khiển xe đi trên đường không? Vũ Bá Hưng – Quảng Ninh.Trả lờiTheo quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính có thể hiểu tước giấy phép lái xe là hình thức xử phạt bổ sung, được áp dụng kèm theo hình thức xử phạt chính cảnh cáo hoặc phạt đó, tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các quy định về an toàn giao Thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép từ 01 tháng - 24 tháng, kể từ ngày quyết định xử phạt có hiệu Người có thẩm quyền xử phạt giữ giấy phép lái xe trong thời hạn tước quyền sử biệt, trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe thì cá nhân, tổ chức không được lái xe tham gia giao vậy, trong thời gian bị tước giấy phép lái xe, bạn không được điều khiển xe để tham gia giao CSGT tước bằng lái xe, có được thi lại lấy bằng mới không?Câu hỏi Do vi phạm về nồng độ cồn mà tôi bị tước bằng lái xe 12 tháng. Vậy, tôi có thể “lách luật” bằng cách thi lại lấy bằng mới được không? Đào Hải Dương – Hòa Bình.Trả lờiTheo Thông tư 38/2019/TT-BGTVT, người có hành vi gian dối khác để được đổi, cấp lại, cấp mới giấy phép lái xe thì giấy phép lái xe đó không có giá trị sử khác, khi nộp hồ sơ thi lại, cơ quan chức năng sẽ tiến hành kiểm tra tính xác thực của bằng lái, xác minh dữ liệu liên phát hiện giấy phép lái xe cũ đang bị cảnh sát giao thông tạm giữ để xử lý vi phạm giao thông mà cố tính khai báo mất hoặc là có hành vi gian dối khác thì sẽ bị thu hồi giấy phép lái xe và hồ sơ gốc, nặng hơn có thể bị thu hồi giấy phép lái xe vĩnh đó, khi bạn vi phạm giao thông bị tước giấy phép lái xe, người vi phạm vẫn được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông. Nhưng khi quá thời hạn ghi trong biên bản phạt mà chủ phương tiện không đến nộp phạt mà vẫn tiếp tục điều khiển xe tham gia giao thông thì sẽ bị phạt về lỗi không có giấy tờ thời, nếu đang bị tước giấy phép lái xe thì không được đăng ký thi lại bằng lái xe còn thắc mắc liên quan đến thắc mắc về các lỗi bị tước giấy phép lái xe, độc giả vui lòng để lại câu hỏi tại thêmThủ tục cấp lại giấy phép lái xe bị mất mới
Hiện nay, các quy định xử phạt vi phạm giao thông đường bộ được áp dụng theo Nghị định 46/2016/NĐ-CP. Nghị định này cũng quy định rất rõ về các trường hợp lỗi vi phạm bị tước Bằng lái xe.>> Tải về Toàn bộ lỗi vi phạm bị tước Giấy phép lái xeLỗi vi phạmThời hạn tướcCăn cứ Đối với người điều khiển xe máy 1Chở theo từ 03 người trở lên trên xe01 - 03 thángĐiểm b Khoản 4 Điều 62Không chấp hành hiệu lệnh của đèn giao thôngĐiểm c Khoản 4 Điều 63Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy địnhĐiểm i Khoản 4 Điều 64Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của cảnh sát giao thôngĐiểm m Khoản 4 Điều 65Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốcĐiểm b Khoản 5 Điều 66Không nhường đường hoặc gây cản trở xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụĐiểm đ Khoản 5 Điều 67Lái xe sau khi uống rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí 6 Điều 68Không gạt chân chống hoặc để vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạyĐiểm a Khoản 7 Điều 69Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/hĐiểm a Khoản 8 Điều 610Tổ chức thực hiện hành vi cản trở hoặc không chấp hành yêu cầu thanh tra, kiểm tra, kiểm soát của người thi hành công vụ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 9, Khoản 10 Điều 5; Điểm b Khoản 8, Khoản 10 Điều 6; Điểm b Khoản 7 Điều 7; Điểm b Khoản 6 Điều 7 Điều 1111Điều khiển xe đăng ký tạm hoạt động quá phạm vi, thời hạn cho phépĐiểm c Khoản 5 Điều 1712Vượt rào chắn đường ngang, cầu chung khi chắn đang dịch chuyển; vượt đường ngang, cầu chung khi đèn đỏ đã bật sáng; không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của nhân viên gác đường ngang, cầu chung khi đi qua đường ngang, cầu chungKhoản 9 Điều 4613Điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông01 - 03 thángĐiểm d Khoản 5 Điều 1714Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; vượt xe hoặc chuyển làn đường trái quy định gây tai nạn giao thông02 - 04 thángĐiểm b Khoản 7 Điều 615Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạnĐiểm c Khoản 7 Điều 616- Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;- Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;- Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;- Điều khiển xe thành nhóm từ 02 hai xe trở lên chạy quá tốc độ quy 9 Điều 617Tái phạm hoặc vi phạm nhiều lần các lỗi sau đây- Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe;- Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị;- Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba bánh;- Điều khiển xe thành nhóm từ 02 xe trở lên chạy quá tốc độ quy - 05 thángKhoản 9 Điều 618Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, Điểm d, Điểm đ, Điểm h Khoản 2; Điểm c, Điểm đ, Điểm h, Điểm m Khoản 3; Điểm c, Điểm d, Điểm g, Điểm i Khoản 4; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm e Khoản 5; Điểm b Khoản 7; Điểm a Khoản 8; Điểm d Khoản 9 Điều 6 và gây tai nạn giao thông02 - 04 thángĐiểm a Khoản 1 Điều 619Không giữ khoảng cách an toàn để xảy ra va chạm với xe chạy liền trước hoặc không giữ khoảng cách theo quy định của biển báo hiệu “Cự ly tối thiểu giữa hai xe” và gây tai nạn giao thôngĐiểm c, Khoản 1 Điều 620Chuyển hướng không nhường quyền đi trước cho Người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường tại nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ; xe thô sơ đang đi trên phần đường dành cho xe thô sơ và gây tai nạn giao thôngĐiểm d Khoản 1 Điều 621Chuyển hướng không nhường đường cho Các xe đi ngược chiều; người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang qua đường tại nơi không có vạch kẻ đường cho người đi bộ và gây tai nạn giao thôngĐiểm đ Khoản 1 Điều 622Lùi xe mô tô ba bánh không quan sát hoặc không có tín hiệu báo trước và gây tai nạn giao thôngĐiểm e Khoản 1 Điều 623Sử dụng đèn chiếu xa khi tránh xe đi ngược chiều và gây tai nạn giao thôngĐiểm g Khoản 1 Điều 624Chở người ngồi trên xe sử dụng ô dù và gây tai nạn giao thôngĐiểm h Khoản 1 Điều 625Không tuân thủ các quy định về nhường đường tại nơi đường giao nhau, trừ các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm d Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 6 và gây tai nạn giao thôngĐiểm i Khoản 1 Điều 626Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 3 xe trở lên và gây tai nạn giao thôngĐiểm b Khoản 2 Điều 627Không sử dụng đèn chiếu sáng trong thời gian từ 19h ngày hôm trước đến 05h ngày hôm sau hoặc khi sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn và gây tai nạn giao thôngĐiểm c Khoản 2 Điều 628Không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn; không nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính từ bất kỳ hướng nào tới tại nơi đường giao nhau và gây tai nạn giao thôngĐiểm d Khoản 2 Điều 629Tránh xe không đúng quy định; không nhường đường cho xe đi ngược chiều theo quy định tại nơi đường hẹp, đường dốc, nơi có chướng ngại vật và gây tai nạn giao thôngĐiểm đ Khoản 2 Điều 630Quay đầu xe tại nơi cấm quay đầu xe và gây tai nạn giao thôngĐiểm h Khoản 2 Điều 631Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường và gây tai nạn giao thôngĐiểm a Khoản 3 Điều 632Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường khi điều khiển xe chạy từ trong ngõ, đường nhánh ra đường chính và gây tai nạn giao thôngĐiểm b Khoản 3 Điều 633Dừng xe, đỗ xe ở lòng đường đô thị gây cản trở giao thông; tụ tập từ 03 xe trở lên ở lòng đường, trong hầm đường bộ; đỗ, để xe ở lòng đường đô thị, hè phố trái quy định của pháp luật và gây tai nạn giao thôngĐiểm đ Khoản 3 Điều 634Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên và gây tai nạn giao thôngĐiểm g Khoản 3 Điều 635Dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, điểm dừng đón trả khách của xe buýt, nơi đường bộ giao nhau, trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; đỗ xe tại nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”; không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; dừng xe, đỗ xe trong phạm vi an toàn của đường sắt, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3 Điều 48 và gây tai nạn giao thôngĐiểm h Khoản 3 Điều 636Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên những đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép và gây tai nạn giao thôngĐiểm m Khoản 3 Điều 637Người ngồi phía sau vòng tay qua người ngồi trước để điều khiển xe, trừ trường hợp chở trẻ em ngồi phía trước và gây tai nạn giao thôngĐiểm n Khoản 3 Điều 638Người đang điều khiển xe sử dụng ô dù, điện thoại di động, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính và gây tai nạn giao thôngĐiểm o Khoản 3 Điều 639Chuyển hướng không giảm tốc độ hoặc không bật xi nhan trừ trường hợp điều khiển xe đi theo hướng cong của đoạn đường bộ ở nơi đường không giao nhau cùng mức và gây tai nạn giao thôngĐiểm a Khoản 4 Điều 640Chở theo từ 03 người trở lên trên xe và gây tai nạn giao thôngĐiểm b Khoản 4 Điều 641Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông và gây tai nạn giao thôngĐiểm c Khoản 4 Điều 642Dừng xe, đỗ xe trên cầu và gây tai nạn giao thôngĐiểm d Khoản 4 Điều 643Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường, làn đường quy định hoặc điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào nhà và gây tai nạn giao thôngĐiểm g Khoản 4 Điều 644Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”, trừ trường hợp xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy định và gây tai nạn giao thôngĐiểm i Khoản 4 Điều 645Người điều khiển xe hoặc người ngồi trên xe bám, kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt súc vật, mang vác vật cồng kềnh; người được chở trên xe đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe vượt quá giới hạn quy định; điều khiển xe kéo theo xe khác, vật khác và gây tai nạn giao thôngĐiểm k Khoản 4 Điều 646Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông và gây tai nạn giao thôngĐiểm m Khoản 4 Điều 647Điều khiển xe đi vào đường cao tốc, trừ xe phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc và gây tai nạn giao thôngĐiểm b Khoản 5 Điều 648Chạy trong hàm đường bộ không sử dụng đèn chiếu sáng gần; vượt xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định; quay đầu xe trong hầm đường bộ và gây tai nạn giao thôngĐiểm d Khoản 5 Điều 649Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ và gây tai nạn giao thôngĐiểm đ Khoản 5 Điều 650Dừng xe, đỗ xe trong hầm đường bộ không đúng nơi quy định và gây tai nạn giao thôngĐiểm e Khoản 5 Điều 651Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy, nồng độ cồn của người thi hành công vụ03 - 05 thángĐiểm b Khoản 8 Điều 652Lái xe sau khi uống rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thởĐiểm c Khoản 8 Điều 653Vi phạm các quy định sau đây mà gây tai nạn giao thông hoặc không chấp hành hiệu lệnh dừng xe của người thi hành công vụ- Buông cả hai tay khi đang điều khiển xe; dùng chân điều khiển xe; ngồi về một bên điều khiển xe; nằm trên yên xe điều khiển xe; thay người điều khiển khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô Điều khiển xe chạy bằng một bánh đối với xe hai bánh, chạy bằng hai bánh đối với xe ba Điều khiển xe thành nhóm từ 02 hai xe trở lên chạy quá tốc độ quy 10 Điều 654Đua xe trái phép03 - 05 thángĐiểm b Khoản 4 Điều 3455Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy trong trường hợp có Giấy phép lái xe22 - 24 thángKhoản 11 Điều 6 Đối với người điều khiển ô tô 1Điều khiển xe trên đường mà trong cơ thể có chất ma túy22 - 24 thángKhoản 11 Điều 52Điều khiển xe ô tô kéo theo xe khác, vật khác trừ trường hợp kéo theo một rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoặc một xe ô tô, xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được; điều khiển xe ô tô đẩy xe khác, vật khác; điều khiển xe kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác, vật khác; không nối chắc chắn, an toàn giữa xe kéo và xe được kéo khi kéo - 03 thángĐiểm h khoản 3 Điều 53Chở người trên xe được kéo, trừ người điều khiểnĐiểm I khoản 3 Điều 54Đi vào đường cấm, khu vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển "Cấm đi ngược chiều".Điểm b khoản 4 Điều 55Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định; điều khiển xe đi qua dải phân cách cứng ở giữa hai phần đường xe chạy; điều khiển xe đi trên hè phố, trừ trường hợp điều khiển xe đi qua hè phố để vào c khoản 4 Điều 56Xe không được quyền ưu tiên lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu e khoản 4 Điều 57Không thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn theo quy định khi xe ô tô bị hư hỏng ngay tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường g khoản 4 Điều 58Không tuân thủ các quy định khi vào hoặc ra đường cao tốc; điều khiển xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp hoặc phần lề đường của đường cao tốc; chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước khi chạy trên đường cao tốc; quay đầu xe, lùi xe trên đường cao tốc; không tuân thủ quy định về khoảng cách an toàn đối với xe chạy liền trước khi chạy trên đường cao h khoản 4 Điều 59Lái xe sau khi uống rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí a khoản 6 Điều 510Vượt trong các trường hợp cấm vượt; không có báo hiệu trước khi vượt; vượt bên phải xe khác trong trường hợp không được phép, trừ trường hợp tại đoạn đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường mà xe chạy trên làn đường bên phải chạy nhanh hơn xe đang chạy trên làn đường bên b khoản 6 Điều 511Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm d khoản 6 Điều 512Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/ a khoản 7 Điều 513Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc; khi dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đặt ngay biển báo hiệu nguy hiểm theo quy địnhĐiểm b khoản 7 Điều 514Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị - 04 thángĐiểm c khoản 7 Điều 515Không chú ý quan sát, điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông; tránh, vượt không đúng quy định gây tai nạn giao thông hoặc không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao c khoản 8 Điều 516Điều khiển xe lạng lách, đánh võng; chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; dùng chân điều khiển vô lăng xe khi xe đang chạy trên d khoản 8 Điều 517Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/ đ khoản 8 Điều 518Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở03 - 05 thángKhoản 6 Điều 519Điều khiển xe đi ngược chiều trên đường cao tốc, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ khẩn cấp theo quy - 06 thángĐiểm a khoản 8 Điều 520Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí a khoản 9 Điều 521Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công b khoản 9 Điều 522Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về chất ma túy của người thi hành công c khoản 9 Điều 5 Trên đây là tổng hợp của LuatVietnam về 55 lỗi vi phạm bị tước Giấy phép lái xe đối với người điều khiển xe máy và 22 lỗi vi phạm bị tước bằng lái xe đối với người điều khiển ô tô.*** Lưu ý Bài viết này được đăng tải ở thời điểm Nghị định 46/2016/NĐ-CP đang còn hiệu lực áp dụng. Hiện nay Nghị định này đã được thay thế bởi Nghị định 100/2019/NĐ-CP, áp dụng từ 01/01/2020. Xem chi tiết Nghị định 100/2019/ Vũ
Những lỗi bị tước giấy phép lái xe ô tô và xe máy ? Bị tước giấy phép lái xe có được lái xe không ? Trường hợp nào người lái bị tước bằng lái xe vĩnh viễn ? Tước bằng lái xe có phải thi lại không ? Bằng lái xe hết hạn có còn bị tước ? Tước GPLX tính từ ngày nào ? /Tước giấy phép lái xe tích hợp, tài xế có được quyền lái xe ? Và còn rất nhiều thắc mắc khác liên quan tới trường hợp bị tước bằng lái xe ô tô và xe máy mà tôi sẽ trình bày, giải đáp trong nội dung bài viết này. Đây đều là những câu hỏi nhận được rất nhiều sự quan tâm của mọi người bởi vì nếu không nắm kỹ sẽ khiến bạn có nguy cơ bị xử phạt nặng thậm chí bị thu giữ phương tiện nếu lỗi nghiêm trọng. Chắc hẳn bạn sẽ đồng ý với tôi rằng thật sự khó khăn để có thể nắm đầy đủ và chính xác các quy định tước giấy phép lái xe theo luật mới nhất. Bởi vì có thể đã có thay đổi bổ sung từ Luật mà bạn chưa kịp thời nắm dẫn tới những hiểu lầm tai hại sau này. Nhưng hóa ra việc cập nhật những quy định mới nhất liên quan tới mức phạt tước bằng lái xe không khó như bạn nghĩ ! Những gì bạn cần làm chính là đọc thật kỹ những cập nhật thông tin liên quan tới các trường hợp bị tước bằng lái xe, cách xử lý khi bị tước bằng lái xe ô tô, xe máy ? Có cần phải thi lại không ? Có được tiếp tục lái xe hay không trong thời hạn tước bằng ? Nghe thật thú vị đúng không ? Nếu bạn muốn biết nhiều hơn, tất cả những gì bạn phải làm là đọc tiếp phần bên dưới! Nội dung chính trong bài Những lỗi bị tước giấy phép lái xe ô tô ? Những lỗi bị tước giấy phép lái xe máy ? Bị tước giấy phép lái xe ô tô có được lái xe không ? Trường hợp nào người lái bị tước bằng lái xe vĩnh viễn ? Tước bằng lái xe có phải thi lại không ? Tước giấy phép lái xe tính từ ngày nào ? Bằng lái xe hết hạn có còn bị tước ? Tước giấy phép lái xe tích hợp, tài xế có được quyền lái xe ? 1. Những lỗi bị tước giấy phép lái xe ô tô ? Nghị định 100 NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt có nhiều điểm mới, trong đó bổ sung thêm các lỗi và mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm. Do vậy, người tham gia giao thông cần nắm vững những thay đổi và cập nhật tin tức pháp luật mới nhất để tránh bị vi phạm. Sau đây là những lỗi bị tước giấy phép lái xe ô tô theo Nghị định 100 NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/1/2020. Người lái sẽ bị tước quyền sử dụng GPLX từ 1 - 3 tháng đối với các trường hợp sau đây Vượt đèn đỏ, đèn vàng. Không chấp hành hiệu lệnh của cảnh sát giao thông. Điều khiển xe chạy quá tốc độ từ 20-35 km/h. Đi vào đường cấm, đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển "cấm đi ngược chiều". Vi phạm nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. Không nhường đường hoặc gây cản trở xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ. Không tuân thủ các quy định về dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc. Người lái sẽ bị tước quyền sử dụng GPLX từ 2 - 4 tháng đối với các trường hợp sau đây Gây tai nạn giao thông không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, bỏ trốn không đến trình báo với cơ quan có thẩm quyền, không tham gia cấp cứu người bị nạn. Điều khiển xe ô tô chạy quá tốc độ trên 35 km. Người điều khiển phương tiện đón, trả khách trên đường cao tốc. Tước quyền sử dụng GPLX từ 3 - 5 tháng với hành vi sau Vi phạm nồng độ cồn vượt quá 50-80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25-0,4 miligam/1 lít khí thở. Người lái sẽ bị tước quyền sử dụng GPLX từ 4 - 6 tháng đối với các trường hợp sau đây Vi phạm nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở. Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn, chất ma tuý của người thi hành công vụ. Lùi xe, chạy ngược chiều trên cao tốc Người lái sẽ bị tước quyền sử dụng GPLX từ 22 - 24 tháng đối với các trường hợp vi phạm về nồng độ cồn. Lái ô tô có nồng độ cồn - vi phạm nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở ở mức cao nhất trong đó phạt tiền từ 30-40 triệu đồng. Bằng lái xe oto hạng B2 2. Những lỗi bị tước giấy phép lái xe máy ? Sau đây là những lỗi bị tước giấy phép lái xe máy theo Nghị định 100 NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/1/2020. Người lái sẽ bị tước quyền sử dụng GPLX từ 1 - 3 tháng đối với các trường hợp sau đây Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “cấm đi ngược chiều”. Gây tai nạn giao thông mà không dừng lại, không giữ nguyên hiện trường, không tham gia cấp cứu người bị nạn. Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông. Sử dụng điện thoại di động, thiết bị âm thanh trừ thiết bị trợ thính. Người lái sẽ bị tước quyền sử dụng GPLX từ 2 - 4 tháng đối với các trường hợp sau đây Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy. Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h. Đi vào đường cao tốc, dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông. Điều khiển xe lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị. Bấm còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 5 giờ ngày hôm sau, sử dụng đèn chiếu xa trong đô thị, khu đông dân cư. Người lái sẽ bị tước quyền sử dụng GPLX từ 10 - 12 tháng đối với trường hợp sau đây Vi phạm nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở. Người lái sẽ bị tước quyền sử dụng GPLX từ 22 - 24 tháng đối với các trường hợp sau đây Vi phạm nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở ở mức cao nhất. Trong cơ thể người điều khiển có chất ma túy. Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn, chất ma tuý của đơn vị thi hành công vụ. Giấy phép lái xe máy 3. Bị tước giấy phép lái xe ô tô có được lái xe không ? Căn cứ theo Điều 25 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định “Điều 25. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn 1. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn là hình thức xử phạt được áp dụng đối với cá nhân, tổ chức vi phạm nghiêm trọng các hoạt động được ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, cá nhân, tổ chức không được tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề.” Tóm lại, khi vi phạm luật giao thông đường bộ có hình thức xử phạt là tước giấy phép lái xe có thời hạn thì trong khoảng thời hạn này, người lái sẽ không được phép điều khiển xe ghi trong giấy phép lái xe. Trường hợp bạn vẫn tiếp tục lái xe trong thời gian đang bị tước bằng này và bị cảnh sát kiểm tra giấy tờ thì lúc này bạn sẽ bị xử phạt lỗi không có giấy phép lái xe với mức phạt theo quy định dưới đây Theo quy định tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy nếu không có Giấy phép lái xe bằng lái xe thì bị xử phạt như sau 5. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm3 và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa; Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia; Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe. 6. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo, các loại xe tương tự xe ô tô. 7. Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với người điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe mô tô ba bánh thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển; Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa; Có Giấy phép lái xe quốc tế do các nước tham gia Công ước về Giao thông đường bộ năm 1968 cấp trừ Giấy phép lái xe quốc tế do Việt Nam cấp nhưng không mang theo Giấy phép lái xe quốc gia; Sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ Giấy phép lái xe có số phôi ghi ở mặt sau không trùng với số phôi được cấp mới nhất trong hệ thống thông tin quản lý Giấy phép lái xe. 4. Trường hợp nào người lái bị tước bằng lái xe vĩnh viễn ? Trước thực trạng lái xe uống rượu bia, ma túy gây tai nạn đặc biệt nhức nhối, Tổng cục ĐBVN đề xuất tước bằng lái xe vĩnh viễn với một số trường hợp... Tuy nhiên, đây chỉ mới là đề xuất ! Căn cứ theo Nghị định 100 NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/1/2020 mà DailyXe vừa trình bày ở phần 1 của bài viết thì quy định hình thức xử phạt tước quyền sử dụng GPLX từ 4 - 6 tháng hoặc 22 - 24 tháng chưa đủ sức răn đe. Do vậy, Tổng cục Đường bộ VN đề xuất tăng thời hạn tước quyền sử dụng GPLX, có thể tước quyền sử dụng GPLX vĩnh viễn đối với một số hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ có mức độ, tính chất đặc biệt nguy hiểm để đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của quản lý Nhà nước. Khi có quy định này buộc tài xế phải nâng cao ý thức trách nhiệm, tuân thủ pháp luật hơn để đảm bảo hành nghề an toàn phục vụ cuộc sống của mình và mọi người. Do đây chỉ mới là đề xuất nên vẫn còn rất nhiều tranh luận về việc tước vĩnh viễn GPLX sẽ gây ra ảnh hưởng lâu dài. Chẳng hạn, tước GPLX vĩnh viễn, tài xế sẽ không biết làm gì khác, ảnh hưởng đến đời sống việc làm không chỉ lái xe mà cả thế hệ sau, gia đình, vợ con họ. Vì vậy cần nghiên cứu kỹ cơ sở lý luận và thực tiễn. Nhưng không nên quy định phải đặc biệt nghiêm trọng mới thu bằng vĩnh viễn mà phải căn cứ vào nguyên nhân gây tai nạn. Nếu nguyên nhân chủ quan của tài xế hoặc xe kinh doanh vận tải hoặc sử dụng ma túy, rượu, bia gây TNGT thì mới thu vĩnh viễn. Còn tai nạn do nguyên nhân khách quan hay hỗn hợp thì phải xem xét. Tóm lại, việc tước bằng lái xe vĩnh viễn chỉ mới là đề xuất. Về lâu dài, đề xuất này chưa biết có đi vào Luật chính thức hay không, nhưng chúng ta hoàn toàn có thể thấy rõ mục đích của đề xuất tước giấy phép lái xe vịnh viễn nhằm để nâng cao ý thức tham gia giao thông của người lái, đồng thời như một hình thức xử phạt nặng nhất đối với những ai coi thường luật pháp. 5. Tước bằng lái xe có phải thi lại không ? Giải đáp thắc mắc tước bằng lái xe có phải thi lại không, cần căn cứ vào khoản 4 Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định như sau “Điều 81. Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt 4. Trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề, nếu cá nhân, tổ chức vẫn tiến hành các hoạt động ghi trong giấy phép, chứng chỉ hành nghề thì bị xử phạt như hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề.” Tóm lại, trong thời gian bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe nếu bạn vẫn tiếp tục lái xe thì bị xử phạt về hành vi không có giấy phép, chứng chỉ hành nghề. Và khi hết thời hạn bị tước quyền sử dụng giấy phép, thì bạn vẫn có thể tiếp tục sử dụng giấy phép này mà không cần phải dự sát hạch lại lý thuyết hoặc thực hành. 6. Tước giấy phép lái xe tính từ ngày nào ? DailyXe sẽ giải đáp thắc mắc tước giấy phép lái xe tính từ ngày nào và thắc mắc có ý nghĩa tương đồng Cách tính thời điểm bị tước bằng ? như sau Theo điểm a và điểm b khoản 3 Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định “3. Thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt như sau a Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt đã tạm giữ được giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm thì thời điểm bắt đầu tính thời hạn tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là thời điểm quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hiệu lực thi hành; b Trường hợp tại thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà người có thẩm quyền xử phạt chưa tạm giữ được giấy phép, chứng chỉ hành nghề của cá nhân, tổ chức vi phạm thì người có thẩm quyền xử phạt vẫn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định đối với hành vi vi phạm. Trong nội dung quyết định xử phạt phải ghi rõ thời điểm bắt đầu tính hiệu lực thi hành của hình thức xử phạt bổ sung tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề là kể từ thời điểm mà người vi phạm xuất trình giấy phép, chứng chỉ hành nghề cho người có thẩm quyền xử phạt tạm giữ;” Ví dụ Bạn vi phạm Luật giao thông và bị cảnh sát tước bằng lái xe. Thời điểm bị tước bằng sẽ được xác định theo 1 trong 2 trường hợp sau đây Trường hợp 1 Tại thời điểm ra quyết định xử phạt; CSGT đã tạm giữ được giấy phép lái xe; thì thời điểm tính thời hạn tước quyền sử dụng GPLX là thời điểm quyết định xử phạt hành chính có hiệu lực. Trường hợp 2 Tại thời điểm ra quyết định xử phạt; CSGT chưa tạm giữ được giấy phép lái xe; thì thời điểm tính thời hạn tước quyền sử dụng GPLX là thời điểm bạn xuất trình GPLX cho người có thẩm quyền tạm giữ. 7. Bằng lái xe hết hạn có còn bị tước ? Căn cứ theo khoản 5 Điều 81 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định “5. Trường hợp người có hành vi vi phạm bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề nhưng thời hạn sử dụng còn lại của giấy phép, chứng chỉ hành nghề đó ít hơn thời hạn bị tước thì người có thẩm quyền vẫn ra quyết định xử phạt có áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề theo quy định đối với hành vi vi phạm.” Tóm lại, trường hợp bạn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe mà thời hạn sử dụng sắp hết và ít hơn thời hạn bị tước thì người có thẩm quyền vẫn ra quyết định xử phạt như thường. Trường hợp bạn bị áp dụng hình thức xử phạt tước quyền sử dụng giấy phép lái xe mà giấy phép lái xe của bạn tuy sắp hết hạn nhưng thời hạn nhiều hơn thời hạn bị tước thì vẫn bị tước như bình thường. *** Xem thêm chuyên gia giải đáp Bằng lái xe ô tô hết hạn đổi ở đâu ? 8. Tước giấy phép lái xe tích hợp, tài xế có được quyền lái xe ? Trường hợp bị tước giấy phép lái xe tích hợp một bằng chung cả xe máy và ô tô, tài xế vẫn có thể sử dụng loại phương tiện còn lại và trình biên bản xử phạt khi CSGT kiểm tra hành chính. Ví dụ minh họa Bạn lái xe ô tô mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/lít khí thở. Lúc này bạn sẽ bị phạt tiền 6-8 triệu đồng quy định tại điểm c khoản 6 Điều 5 Nghị định 100/2019. Đồng thời, bạn còn bị tước quyền sử dụng GPLX 10-12 tháng. Như vậy, trong thời hạn này, bạn sẽ không được điều khiển xe ô tô. Tuy nhiên, bạn vẫn được phép điều khiển xe máy mà vẫn đúng quy định của pháp luật. Thay vào đó, khi kiểm tra hành chính các giấy tờ liên quan lúc điều khiển xe máy, bạn sẽ xuất trình biên bản xử phạt để chứng minh giấy phép lái xe tích hợp đã bị thu giữ do điều khiển ô tô vi phạm trước đó. Như vậy, sau khi bị tước giấy phép lái xe tích hợp, bạn vẫn có thể tham gia giao thông bằng loại phương tiện còn lại. Nhưng bạn cần chú ý nếu bạn sử dụng phương tiện còn lại và tiếp tục phạm lỗi, CSGT sẽ ghi rõ trong biên bản xử phạt là tước giấy phép lái xe của cả hai loại phương tiện. Khi đó, bạn sẽ không được sử dụng bất cứ loại phương tiện ô tô, xe máy nào. Trường hợp bạn vẫn bất chấp pháp luật, tiếp tục vi phạm lần thứ ba, CSGT sẽ giữ giấy tờ xe và giữ luôn phương tiện vi phạm giao thông ngay lúc đó. Như bạn thấy đấy, mức phạt tước bằng lái xe như một lời cảnh tỉnh đối với những ai đang lái xe cần phải chấp hành đúng luật. Khi tuân thủ luật giao thông là bảo vệ sự an toàn cho chính bạn và xã hội. Hy vọng với những chia sẻ mà bài viết này mang lại sẽ thật sự hữu ích tới bạn !
lỗi nào bị tước giấy phép lái xe