Chương 10: Địa lí các ngành kinh tế. Chia sẻ. Bình chọn: 4.9 trên 7 phiếu. Bài 28. Thực hành: tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Dựa vào hình 26.3 trong SGK, em hãy kể tên 5 quốc gia có sản lượng nuôi trồng thủy sản lớn hơn so với mục đích cuối phát triển kinh tế là: a tăng trưởng với tốc độ cao b chuyển dịch cấu theo hướng phát triển c đạt tiến xã hội d tất trường hợp sự chuyển dịch cấu kinh tế trình phát triển phản ánh: không đổi: a cầu vốn đầu tư kinh tế tăng lên b cầu vốn đầu tư kinh tế giảm xuống c cung vốn đầu tư kinh tế giảm xuống d cung vốn đầu tư kinh tế tăng … Nâng cao chất lượng cuộc sống của con người là điều kiện để phát triển kinh tế. 29. Mặt trái của tăng trưởng kinh tế là (chọn phương án đúng nhất): Nảy sinh các vấn đề xã hội; cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường. 30. Tăng trưởng kinh tế là (chọn phương án đúng nhất): Mức thu nhập bình quân trên đầu người tăng lên. 31. Bạn đang xem: Trắc nghiệm GDCD 10 Bài 9 có đáp án (Phần 3) tại TRƯỜNG ĐH KD & CN Hà Nội Bài 9: Con người là chủ thể của lịch sử và là mục tiêu phát triển của xã hội Câu hỏi 1. Với tư cách là chủ thể của lịch sử, con người … trắc nghiệm có đáp án môn kinh tế phát triển. câu hỏi trắc nghiệm đúng sai môn kinh tế phát triển 4. bài giảng môn kinh tế phát triển. tài liệu môn kinh tế phát triển. xác định các nguyên tắc biên soạn. khảo sát các chuẩn giảng dạy tiếng nhật từ góc độ lí thuyết Vay Tiền Trả Góp 24 Tháng. QUẢNG CÁO Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm Câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế phát triển Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư [email protected] Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng Hải Đề Cương VIMARU Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ Sau “mục lục” và “bản xem trước” Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức Đề cương liên quanĐỀ KIỂM TRA MÔN KINH TẾ PHÁT TRIỂN Mục Lục Quảng Cáo Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai môn Kinh tế phát triển 4Hệ số trao đổi hàng hoá thực tế phản ánh điều kiện thương mại, thu nhập và được xác định bởiThu nhập của các nước xuất khẩu sản phẩm thô giảm là do các nguyên nhân sau đây, ngoại trừTrong các nước đang phát triển, tỉ suất sinh có xu hướngHình thức nào trong số sau đây không được coi là viện trợ chính thức hay viện trợ nước ngoàiCÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾTải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí Tải ngay đề cương bản PDF tại đây Câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế phát triển Mô hình cổ điển cho rằng đất đai là yếu tố quan trọng của tăng trưởng đồng thời là yếu tố giới hạn của tăng trưởng D Theo Mác đất đai, lao động, vốn và tiến bộ kĩ thuật là những nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế, trong đó vai trò của các yếu tố tiến bộ kĩ thuật là quan trọng nhất S Mô hình cho rằng nền kinh tế có thể tự điều chỉnh đi đến điểm cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng S Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với mô hình kinh tế tân cổ điển về cách thức phối hợp các yếu tố đầu vào S Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với mô hình tân cổ điển về việc xác định yếu tố quan trọng tác động đến tăng trưởng kinh tế.D Nội dung chính của qụy luật tiêu dùng sản phẩm của Engels đề cập tới mối quan hệ giữa thu nhập và sự biến đổi cơ cấu kinh tế S Một trong những tiến bộ do công nghiệp hoá đưa lại là sự thay đổi trong cơ cấu dân cư và thu nhập D Trong lý thuyết về các giai đoạn phát triển cảu Rostow, một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo cho giai đoạn cất cánh là tỉ lệ đầu tư cao trong sản xuất nông nghiệp để bổ sung cho sự tăng trưởng trong sản xuất công nghiệp S Mô hình 2 khu vực của Lewis cho rằng mức tiền công tối thiểu trong nông nghiệp bằng sản phẩm cận biên của lao động trong nông nghiệp S Mô hình 2 khu vực của Lewis cho rằng khi đường cầu lao động trong khu vực công nghiệp chuyển dần sang phải thì tiền lương lao động sẽ tăng S Mô hình 2 khu vực của tân cổ điển cho rằng tiêề công trong nông nghiệp luôn bằng sản phẩm cận biên của lao động trong nông nghiệp S Mô hình 2 khu vực của trường phái tân cổ điển cho rằng khi lao động trong khu vực nông nghiệp chuyển sang khu vực coôg nghiệp, họ sẽ nhận mức tiền công cao hơn sản phẩm cận biên của lao động S Trong mô hình của Lewis, khi lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp được tận dụng hết, đường cung lao động trong khu vực công nghiệp sẽ dịch chuyển sang phải S Mô hình hai khu vực của tân cổ điển và Lewis đều dựa vào luận điểm cho rằng lao động dư thừa trong nông nghiệp và giữa hai khu vực công nghiệp và nông nghiệp phải có sự tác động với nhau ngay từ đầu S Theo quan điểm của Oshima, sự bất bình đẳng trong xã hội có thể được hạn chế ngay từ đầu D Mô hình chữ U ngược của Kuznets đã khẳng định rằng sự tăng trưởng kinh tế và mức công bằng xã hội luôn là hai đại lượng đồng biến với nhau S Theo số liệu thống kê của WB thì các nước đang phát triển thu nhập thấp có hệ số Gini cao hơn các nước công nghiệp phát triển thu nhập cao D Quan điểm của Lewis và Oshima đều cho rằng mối quan hễ giữa tăng trưởng kinh tế và bình đẳng xã hội được vận động theo dạng chữ U ngược S Thất nghiệp vô hình bao gồm những công nhân không có việc làm và có việc làm nhưng với mức lương rất thấp. S Tất nghiệp vô hình bao gồm những người có việc làm nhưng việc làm có thu nhập thấp, thời gian làm việc ít. Ricardo cho rằng đất đai và vốn là những nhân tố làm hạn chế sự tăng trưởng của nền kinh tế S Chỉ có đất đai là hạn chế sự tăng trưởng khi sản xuất nông nghiệp trên những đất đai kém màu mỡ-chi phí sản xuất-lợi nhuận làm hạn chế tăng trưởng kinh tế Sự khác nhau giữa mô hình tân cổ điển và mô hình hiện đại là lý thuyết về việc kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất vốn và lao động S ngoài sự khác nhau về sự kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất nó còn khác nhau về vai trò của chính phủ trong từng mô hình Từ các hệ số Gini đã có vơi Đài Loan và Phillipinnes 0,459 người ta có thể thấy rằng thu nhập được phân phối công bằng hơn ở Đài Loan D Đài Loan có hệ số Gini nhỏ hơn của Phillippines, do vậy thu nhập phân phối công bằng hơn ở Đài Loan Tiết kiệm trong nước của tư nhân có hai nguồn là tiết kiệm của các công ty và tiết kiệm của hộ gia đình S Ngoài nguồn trên còn có nguồn từ nước ngoài về Khi nền kinh tế trong hai năm liền sản xuất khối lượng hàng hoá nhưng giá năm sau lớn hơn giá năm trước 10%. Vậy GDP năm sau lớn hơn GDP năm trước 10%, vậy nền kinh tế có sự tăng trưởng S Tăng trưởng là sự gia tăng về quy mô sản lượng, ở đây sản lượng sản xuất bằng nhau, chỉ có giá là khác. Phát triển kinh tế xảy ra khi tỉ lệ tiết kiệm GDP tăng S Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên về nhiều mặt của nền kinh tế trong mỗi thời kì nhất định. Trong đó bao gồm sự tăng thêm về quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu KTXH Điều kiện để thu hút có hiệu quả FDI là hoàn thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội D Đầu tư của các tư nhân nước ngoài đối với các nước phát triển có hạ tầng tốt là điều kiện của các nhà đầu tư. GDP là tổng sản phẩm xã hội theo quan điểm của Mark là chỉ tiêu phản ánh tổng thu nhập S vì theo quan điểm của Mark tổng sản phẩm xã hội bằng tổng C+V+m , thu nhập quốc dân thì chỉ bằng v+m, tức là chỉ có khu vực sản xuất vật chát mới sáng tạo ra của cải cho xã hội. Chiến lược thay thế nhập khẩu và chiến lược xuất khẩu hoá phải phù hợp với nhau S Chiến lược thay thế nhập khẩu là đẩy mạnh sự phát triển công nghiệp trong nước nhằm sản xuất sản phẩm nội địa thay thế các sản phẩm nhập khẩu, còn chiến luợc xuất khẩu là việc tận dụng các nguồn lực trong nước và các lợi thế để sản xuất hàng hoá cho xuất khẩu nhằm phát triển tổng thu nhập quốc dân. Tài nguyên thiên nhiên có vai trò đối với sự phát triển S Tài nguyên thiên nhiên là yếu tố của thiên nhiên mà con người có thể sử dụng khai thác và chế biến để cho ra sản phẩm cho xã hội, tài nguyên thiên nhiên không phải là động lực mạnh để phát triển kinh tế Phát triển kinh tế là nâng cao thu nhập đầu người S Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong thời kì nhất định trong đó bao gồm cả sự tăng thêm vè quy mô sản lượng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội Kinh tế cổ điển vai trò của nhà nước có tính quyết định phát triển kinh tế S Phát triển kinh tế ngoài công nghiệp hoá còn phải hiện đại hoá đất nước Tiền lương trong thị trường sức lao động khu vực nông thôn và thị trường phi chính thức là như nhau vì cùng được xây dựng tại điểm cân bằng trên thị W ở khu vực nông thôn và thành thị đều xây ở điểm cân bằng song W ở nông thôn thấp hơn khu thị thành phi chính thức Phát triển kinh tế là quá trình công nghiệp hóa đất nước S Ngoài công nghiệp hoá còn phải hiện đại hoá Tất cả các nước có nền kinh tế thị trưòng phát triển đều không coi trọng công tác kế hoạch hoá vĩ mô nền kinh tế S mỗi cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước kế hoạch hoá đuợc tiến hành theo hai cách vĩ mô và vi mô Vĩ mô là kế hoạch định hướng phát triển kinh tế xã hội ở tầm quốc gia, Vi mô là kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Lợi nhuận thu đuợc từ mỏ tài nguyên có chát lượng cao hơn và chi phí sản xuất thấp hơn gọi là lợi nhuận thông thường S Địa tô chênh lệch HDI là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các nhu cầu cơ bản nÍât của con người vì nó bao gồm các chỉ tiêu như trình độ giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và thu nhập D Cấu thành của HDI bao gồm GNP / người, tuổi thọ trung bình và trình độ văn hoá Nếu hai nước có cùng tỉ lệ đầu tư và cùng mức ICCR thì 2 nước đó sẽ có cùng tăng trưởng của thu nhập bình quân đầu người. S s=s, k=k, g=g, nhưng tăng trưởng htu nhập bình quân = g- tốc độ tăng dân số Khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên , tỷ lệ đâu tư từ nguồn tiết kiệm ngoài nước sẽ tăng lên S Khi thu nhập bình quân đầu người tăng dẫn đến tích luỹ nội bộ tăng tiết kiệm trong nước tăng Khi lãi suất đầu tư giảm thì tiền lương GDP và mức giá PL sẽ thay đổi do được tổng cung dịch chuyển sang bên trái và bên phía trên S khi lãi suất đầu tư giảm, vốn đầu tư tăng lên làm cho được AD chuyển sang phía phải lên trên. Sản lượng tăng làm GDP tăng, Giá PL tăng Khu vực thành thị phi chính thức ở hầu hết các nước đang phát triển luôn có số người lao động xếp hàng chờ việc làm ở mức tiền lương cao hơn mức tiền lương cân bằng trên thị trường S Đa số những người làm việc ở khu vực thành thị phi chính thức là những người thành thị không có trình độ chuyên môn, chỉ với một số vốn nhỏ người ta có thể bán rong… hoặc làm thuê cho người khác khối lượng lớn việc làm với mức tiền lương thấp Chính sách bảo hộ thực tế của chính phủ bằng thuế có nghĩa là chính phủ đánh thuế vào hàng tiêu dùng nhập có sức cạnh tranh với hàng sản xuất trong nước S đây mới chỉ là bảo hộ danh nghĩa còn bảo hộ thực tế ngoài việc đánh thuế vào hàng nhập để tăng giá còn đánh vào nguyên vật liệu nhập Lý thuyết lợi thế só sánh đề cập đến những sự khác nhau giữa các nước về chi phí sản xuất hàng hoá S đó là lợi thế tuyệt đối, còn lợi thế so sánh đưa vào chi phí so sánh Những khoản tiết kiệm từ ngân sách của chính phủ các nước đang phát triển không phải nguồn vốn đầu tư cơ bản D ngân sách chính phủ =tổng thu-tổng chi. Trong tổng chi có phần chi cho đầu tư phát triển, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển một số ngành mũi nhọn Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng mức tăng thêm tuyệt đối về tổng sản phẩm trong nước. S mức tăng tương đối so với năm gốc Theo định nghĩa về thất nghiệp, tất cả những người có việc làm trong khu vực thành thị không chính thức đều được tính là thất nghiệp Việc phát triển những ngành công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất thường là mục tiêu ban đầu của chiến lược thay thế hàng nhập khẩu. S sản xuất hàng tiêu dùng phục vụ thị trường trong nước. Hệ số trao đổi hàng hoá thực tế phản ánh điều kiện thương mại, thu nhập và được xác định bởi Tỉ số giữa thu nhập từ xuất khẩu và giá hàng hoá bình quân nhập khẩu Tỉ số giữa giá bình quân nhập khẩu và giá bình quân xuất khẩu Tỉ số thu nhập xuất khẩu và số lượng xuất khẩu Tỉ số giữa giá bình quân xuất khẩu và giá bình quân nhập khẩu Thu nhập của các nước xuất khẩu sản phẩm thô giảm là do các nguyên nhân sau đây, ngoại trừ Nhu cầu về lương thực, thực phẩm giảm khi thu nhập tăng Tíên bộ khoa học kĩ thuật làm cho các cơ sở sản xuất ngày càng giảm định mức sử dụng nguyên vật lilệu và sử dụng vật liệu thay thế Nhu cầu tích luỹ vốn trong các nước đang phát triển ngày càng tăng do đó họ có xu hướng tăng cung xuất khẩu sản phẩm thô Các nước phát triển không muốn mua nguyên vật liệu của các nước đang phát triển vì họ có thể sản xuất ra chúng với chi phí thấp hơn Biện pháp nào trong số những can thiệp sau đây vào thị trường là biện pháp thích hợp nhát để thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá hướng ngoại Trợ cấp tạm thời cho những nhà xuất khẩu Đaán thuế bảo hộ cao với những ngành công nghiệp được ưu tiên Hạn chế về số lượng hàng nhập cạnh tranh Tỉ giá hối đoái quá cao Trong những hoạt động dưới đây của chính phủ, hoạt động nào được xem là cơ bản tác động tới sự phát triển kinh tế Hoạt động để tăng thu ngân sách để đầu tư Hoạt động vay vốn nước ngoài để đầu tư Hoạt động nhằm huy động tiết kiệm của tư nhân để đầu tư Trợ cấp cho các doanh nghiệp công cộng Hàm tiêu dùng của Keynes khi thu nhập tăng quá mức thu nhập giao tiêu dùng Tiết kiệm của hộ gia đình lớn hơn so với tiêu dùng Tiết kiệm của hộ gia đình là dương Tiêu dùng của hộ gia đình bắt đầu vượt quá mức cần thiết Tổng lượng tiết kiệm trong nước là dương Trong các nước đang phát triển, tỉ suất sinh có xu hướng Cao hơn khi việc học cấp phổ thông cơ sở là bắt buộc Cao hơn khi thu nhập của gia đình cao hơn Thấp hơn khi phụ nữ có các cơ hội tốt hơn để làm việc ngoài gia đình Thấp hơn khi tỉ lệ sống sót của trẻ em thấp Hình thức nào trong số sau đây không được coi là viện trợ chính thức hay viện trợ nước ngoài Giúp đỡ kĩ thuạt Viện trợ lương thực, thực phẩm Những khoản vay của các tổ chức chính thức theo các điều khoản thương mại Viện trợ đa phương Sự thay đổi nào dưới đây, nhìn chung không phải là sự thay đổi cơ cấu kèm theo sự phát triển Nghèo đói tăng lên ở các vùng nông thôn Tăng tỉ lệ sản lượng công nghiệp trong GDP Dân cư phi nông nghiệp tăng Tất cả những thay đổi trên Ba thành phần của HDI là Tuổi thọ, chăm sóc sức khoẻ và sthu nhập Tuổi thọ, trình độ giáo dục và thu nhập Trình độ giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và thu nhập Dinh dưỡng phân phối thu nhập và tuỏi thọ Để khuyến khích có hiệu quả các ngành công nghiêp trong nước, các chính sách bảo hộ thay thế về hàng nhập khẩu phải Không bao gồm các hạn ngạch nhập khẩu Luôn mang tính tạm thời Tập trung vào các ngành sản xuất hàng tiêu dùng công nghiệp Tất cả a và b Để tính hệ số GNP cho đưòng cong Lorenz, người ta tính tỉ lệ A/A+B B/A+B C/A+B A/B Tác động nào dưới đây có ảnh hưởng trực tiếp tới tăng trưởng kinh tế Giảm bất bình đẳng trong phân phối thu nhập Đối mới chính sách kinh tế vĩ mô Bố trí cơ cấu kinh tế hợp lý Đầu tư đổi mới công nghệ và kĩ thuật sản xuất Trong các nước phát triển, nguồn tiết kiệm để tích luỹ chủ yếu là Tiết kiệm từ ngân sách nhà nước Tiết kiệm của dân cư Tiết kiệm của các xí nghiệp kinh doanh Tất cả các nguồn trên Yếu tố nào trong các yếu tố sau không tác động đến xu hướng giảm mức thu nhập của các nước xuất khẩu sản phẩm thô Cung xuất khẩu sản phẩm thô giảm Cầu xuất khẩu sản phẩm thô giảm Cung xuất khẩu sản phẩm thô tăng Tất cả các yếu tố trên Nhân tố nào duới đây là nhân tố trực tiếp quyết định sự tăng trưởng kinh tế của quốc gia Phân bố hợp lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực Tăng quy mô tiết kiệm và đầu tư trong nước Đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Cả a vàb Khi đường đồng sản lượng có dạng hình chữ L hàm sản xuất là Tân cổ điển Hệ số cố dịnh Tổng quát Mac Sự khác biệt chủ yếu giữa việc sử dụng thuế quan bảo hộ và hạn ngạch nhập khẩu là Chính phủ không thu được tiền bằng cách cấp hạn ngạch Cách thức xác định lượng bằng nhập khẩu Chiến lược thay thế bằng nhập khẩu thường dẫn tới mặt hạn chế nào sau đây Tạo ra những ngành có chi phí sản xuất cao và không có khả năng cạnh tranh Làm tăng số thiếu hụt ngoại tệ Hạn chế sự tạo thành cơ cấu công nghệip đa dạng trong nước Tất cả những điều trên Mô hình của Keynes về tăng trưởng kinh tế cho rằng Tiền công và giá cả luôn phản ứng lại một cách nhanh chóng trạng thái mất cân bằng của nền kinh tế Chính phủ có thể tác động đến AD để giảm thất nghiệp Khoa học kĩ thuật là yếu tố quan trọng nhất tác động đến tăng trưởng Tất cả những điều kể trên Để xếp loại các nứoc nghèo, ngân hàng thế giới đưa vào các tiêu thức sau đây, ngoại trừ Tài sản được sản xuất ra như máy móc, các nhà máy, đường xá, cá cơ sở hạ tầng khác Tổng sản phẩm quốc dân và tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người Tài nguyên thiên nhiên bao gồm đất đai, khoáng sản và môi trưòng Sức mạnh con nguời như mức dinh dưỡng và trình độ giáo dục Những mục nào dưới đây sẽ không tính vào mục chi tiêu dùng của chính phủ Chi tiêu của chính phủ để mua vũ khí quân sự Chi tiêu của chính phủ cho công trình thuỷ lợi Chi lương cho giáo viên Không có nhu cầu nào kể trên Với điều kiẹn cách thức khác không thay đổi, mức bảo hộ với ngành giầy da sẽ càng cao Nếu mức thuế nhập khẩu đánh vào giá nhân công thấp Nếu giá trị tăng của ngành giầy cao Nếu mức thuế nhập khẩu đánh vào giầy càng cao Nếu xảy ra tất cả các điều kiện kể trên Hệ số trao đổi hàng hoá thực tế phản ánh điều kiện thương mại theo thu nhập và được xác định bởi Tỉ số giữa thu nhập từ xuất khẩu và giá bình quân hàng hoá nhập khẩu tỉ số giữa giá bình quân nhập khẩu và giá bình quân xuất khẩu Tỉ số giữa thu nhập xuất khẩu và số lượng xuất khẩu Tỉ số giữa giá bình quân xuất khẩu và giá bình quân nhập khẩu Kết quả của một phát minh sáng chế dẫn đến tăng sản lượng đầu vào, lao động không đổi thì đó là kết quả của Thay đổi công nghệ của tiết kiệm vốn Thay đổi công nghệ tăng lao dộng Thay đổi của công nghệ tăng vốn Thay đổi công nghệ tiết kiệm lao động Mệnh đề nào trong số các mệnh đề sau đây không là một chính sách áp dụng ở nước đang phát triển để hi vọng giảm tỉ lệ tăng dân số Cố gắng thuyết phục dân chúng có quy mô gia đình nhỏ hơn thông qua cá phương tiện thông tin và quá trình giáo dục Cố gắng bắt mọi người phải có quy mô gia đình nhỏ hơn thông qua sức mạnh của nhà nước và các hình phạt Sự sử dụng các đòn bẩy kinh tế như giảm hoặc loại bỏ chi phí trường học Đề cao vai trò xã hội và kinh tế của phụ nữ Sự chênh lệch giá bán và chi phí khai thác tài nguyên là Lợi nhuận thông thường Chi phí công Thực doanh thu Địa tô Chỉ tiêu nào trong số sau được coi là yếu tố cấu thành vốn sản xuất Giá trị khấu hao máy móc thiết bị Khối lượng tiền trong sử dụng lưu thông Giá trị máy móc thếit bị đang hoạt động sản xuất Giá trị nguyên vật liệu được sử dụng cho hoạt động sản xuất Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của thương mại quốc tế Thực hiện chuyên môn hoá Cải tiến sự phân phối về của cải và thu nhập Tăng sự phụ thuộc của một quốc gia vào thị trường Cả hai bên cùng có lợi Chỉ số nào trong số sau đây đánh giá sự phát triển thực sự của một quốc gia Thu nhập bình quân đầu người Tổng sản phẩm quốc nội Chỉ số phát triển nhân lực Mức tài sản quốc gia tính bình quân đầu người Mô hình cổ điển cho rằng đất đai là yếu tố quan trọng của tăng trưởng, đồng thời là yếu tố giới hạn của tăng trưởng D Theo Mác, đất đai, lao động, vốn, tiến bộ khoa học kĩ thuật là những nhân tố tác động đến tăng trưởng kinh tế, trong đó vai trò của tiến bộ kĩ thuật là quan trọng nhất S Keynes cho rằng nền kinh tế có thể tự điều chỉnh đi đến điểm cân bằng ở mức sản lượng tiềm năng S Lý thuyết ttkt hiện đại thống nhất với mô hình tân cổ đin về việc xây dựng yếu tố quan trọng nhất tác động đến ttkt D Ở các nước đang phát triển, tất cả những người chưa có việc làm ở khu vực thành thị phi chính thức đều được coi là thất nghiệp trá hình S ttkt và vấn đề cải thiện đời sống quảng đại quần chúng là 2 đại lượng đồng biến với nhau S Chỉ tiêu ADI của UNDP là chỉ tiêu đánh giá tổng các nhu cầu cơ bản của con người S Nguồn lao động là những người trong độ tuổi lao động theo quy định của nhà nước và có khả năng tham gia vào lao động S Những nguời trong độ tuổi lao động là những người tạo ra thu nhập cho đất nước S Thất nghiệp theo khái niệm là phản ánh đúng tình trạng chưa sử dụng hết lao động của các nước đang phát triển S Theo mô hình 2 khu vực của trường phái tân cổ điển , một khu vực nông nghiệp trì trệ sẽ làm cho mức tiền lương trong công nghiệp tăng nhanh D Theo mô hình Harod Domar, nếu 2 nước có cùng hệ số gia tăng vốn sản lượng, có cùng mức tích luỹ sẽ có cùng tốc độ tăng trưởng S Vốn đầu tư và vốn sản xuất sẽ tác động đến sự tăng trưởng kinh tế thông qua kích thích tổng cầu S Thuế quan bảo hộ thực tế là thuế đánh với tỉ lệ thuế suất cao vào hàng hoá tiêu dùng cuối cùgn và tỉ lệ thấp vào hàng hoá tiêu dùng trung gian D Một trong những hạn chế chiến lược thay thế hàng nhập khẩu là giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước D Trong điều kiện cầu cafe trên thế giới tăng chậm thì việc mở rộng sản xuất cung ứng sẽ dẫn đến làm giảm thu nhập D Theo số liệu thống kê của WB thì các nước đang phát triển thu nhập có hệ số Gini cao hơn các nước phát triển Quyết định của Lewis và Oshima đều cho rằng mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bất bình đẳng xã hội đều theo dạng chữ U ngược S Trong mô hình 2 khu vực của Lewis, khi lao động dư thừa, thì khu vực nông nghiệp được tận dụng hết đường cung lao động trong khu vực công nghiệp dịch chuyển sang phải S Mô hình 2 khu vực của Lewis và tân cổ điển đều dựa vaà quan điểm cho rằng có lao động dư thừa trong nông nghiệp và giữa 2 khu vực công nghiệp, nông nghiệp phải có sự tác động qua lại lẫn nhau ngay từ đầu S CÁC MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Jun 7, 2007 in Socio_Xã hội Để nghiên cứu kinh tế, các nhà kinh tế học thường sử dụng mô hình hay học thuyết. Các mô hình là khuôn mẫu để tổ chức phương pháp tư duy về một vấn đề. Các mô hình được đơn giảm hoá bằng cách bỏ qua một vài chi tiết của thế giới hiện thực, qua đó tập trung vào các điểm chính yếu, từ đó giúp chúng ta triêể khai phân tích xem nền kinh tế hoạt động thế nào. Trong khi lập mô hình, chúng ta có quyền bỏ qua những chi tiết không quan trọng của hiện thực, nhưng nếu chúng ta lập quá đơn giản, bỏ qua những chi tiết quan trọng thì mô hình sẽ không có tác dụng, và sẽ không phù hợp với thế giới hiện thực. Giữa mô hình kinh tế và số liệu thực tế có mối quan hệ chặt chẽ, các số liệu tương tác với mô hình theo hai hướng số liệu giúp lượng hoá các quan hệ mà mô hình lý thuyết quan tâm; số liệu giúp ta kiểm nghiệm mô hình. Như vậy, để tiến hành xây dựng mô hình kinh tế, người ta phải bắt đầu bằng việc thu thập các số liệu để tìm mối quan hệ logic giữa các yếu tố của nền kinh tế, sau đó sử dụng các kết quả đã phân tích để xây dựng mô hình quan hệ kinh tế. Cuối cùng, dù muốn ủng hộ lý thuyết nào chăng nữa, chúng ta vẫn phải kiểm nghiệm bằng số liệu thực tế. Vậy, mô hình kinh tế chính là cách thức diễn đạt những con đưòng, hình thái, nội dung phát triển kinh tế của các quốc gia thông qua các biến số, các nhân tố kinh tế trong quan hệ chặt chẽ với các điều kiện chính trị, xã hội. Các mô hình có thể được diễn đạt dưới dạng lời văn, biểu đồ, đồ thị hoặc phương trình toán học Mô hình cổ điển Được hình thành cách đây 200 năm bởi Adam Smith và Ricardo, mô hình này có những nội dung căn bản sau Yếu tố cơ bản của tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động và vốn. Trong ba yếu tố trên thì đất đai là yếu tố quan trọng nhất, là giới hạn của sự tăng trưởng. Phân chia xã hội thành 3 nhóm người địa chủ, tư bản và công nhân. Sự pâhn phối thu nhập của ba nhóm này phụ thuộc vào quyền sở hữu của họ đối với các yếu tố sản xuất. Địa chủ có đất thì nhận địa tô, tư bản có vốn thì nhận lợi nhuận, công nhân có sức lao0 động thì nhận tiền công. Cách phân phôis này đuợc họ cho là hợp lý. Vậy, thu nhập xã hội=địa tô+lợi nhuận+tiền công Trong 3 nhóm người này, thì nhà tư bản giữ vai trò quan trọng trong cả sản xuất, tích luỹ và phân phối. Họ đứng ra tổ chức sản xuất, giành lại một phần lợi nhuận để tích luỹ và chủ động trong quá trình phân phối. Các nhà kinh tế học cổ điển còn cho rằng, hoạt động của các chủ thể kinh tế bị chi phối bởi bàn tay vô hình-cơ chế thị trường, phủ nhận vai trò của nhà nước, cho rằng đây là cản trở cho phát triển kinh tế. Mô hình của Các-Mác Theo Mác, các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế là đất đai, lao động, vốn, tiến bộ kĩ thuật Mác đặc biệt quan tâm đến vai trò của lao động trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư. Theo Mác, sức lao động đối với nhà tư bản là một loại hàng hoá đặc biệt. Trong quá trình nhà tư bản sử dụng lao động, hàng hoá sức lao động tạo ra giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó, giá trị đó bằng giá trị sức lao động dành cho bản thân người lao động, cộng với giá trị thặng dư dành cho tư bản và địa chủ. Về yếu tố vốn và tiến bộ kĩ thuật, Mác cho rằng mục đích của các nhà tư bản là tăng giá trị thặng dư, tuy nhiên, việc tăng sức lao động cơ bắp cảu người công nhân cần dựa vào cải tiến kĩ thuật. Tiến bộ kĩ thuật làm tăng số máy móc và dụng cụ lao động, nghĩa là cấu tạo hữu cơ của tư bản C/V có xu hướng tăng lên. Do đó, các nhà tư bản cần nhiều tiền vốn hơn để mua máy móc, trang thiết bị, ứng dụng công nghệ mới. Cách duy nhất để gia tăng vốn là tiết kiệm. Vì vậy, các nhà tư bản chia giá trị thặng dư ra hai phần một phần để tiêu dùng, một phần tích luỹ phát triển sản xuâts. Đó là nguyên lý tích luỹ của chủ nghĩa tư bản. Cũng như các nhà kinh tế học cổ điển, Mác cho rằng khu vực saả xuất ra của cải vật chất cho xã hội gồm 3 nhóm địa chủ, tư bản, công nhân. Tương ứng, thu nhập của họ là địa tô, lợi nhuận và tiền công. Tuy nhiên, sự phân phối này mang tính bóc lột thực chất là 2 giai cấp bóc lột và bị bóc lột. Các nhà kinh tế trước Mác chỉ phân biệt rõ hai thuộc tính có mâu thuẫn của hàng hoá Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi. Trái lại, Mác khẳng định rằng hàng hoá là sự thống nhất biện chứng của hai mặt giá trị sử dụng và giá trị. Mác là người đầu tiên đưa ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá và xây dựng lý luận về tư bản bất biến, tư bản khả biến, hoàn thiện việc phân chia tư bản sản xuất thành tư bản cố định và tư bản lưu động. Về mặt giá trị Mác đã phân chia sản phẩm xã hội thành 3 phần c+v+m , trên cơ sở đó, Mác cho rằng Tổng sản phẩm xã hội=c+v+m Tổng thu nhập quốc dân=v+m C tư bản bất biến V tư bản khả biến M giá trị thặng dư Về mặt hiện vật, Mác chia làm hai khu vực Khu vực 1 sản xuất ra tư liệu sản xuất Khu vực 2 sản xuất ra tư liệu tiêu dùng Về quan hệ cung cầu và vai trò của nhà nước trong khi phân tích chu kì kinh doanh và khủng hoảng kinh tế của chủ nghĩa tư bản, Mác cho rằng, khủng hoảng thừa do thiếu số cầu tiêu thụ, đây là biểu hiện của mức tiền công giảm và mức tiêu dùng của cá nhân nhà tư bản cũng viảm vì khát vọng tăng tích luỹ. Muốn giải thoát khỏi khủng hoảng, nhà nước phải có những biện pháp kích cầu nền kinh tế. Như vậy, Mác đã đặt nền tảng đầu tiên cho xác định vai trò của nhà nước trong điều tiết cung cầu kinh tế Mô hình tân cổ điển về tăng trưởng kinh tế Vào cuối thế kỉ 19, cùng với sự tiến bộ của kho học và công nghệ , trường phái kinh tế tân cổ điển ra đời. Bên cạnh một số quan điểm về tăng trưởng kinh tế tương đồng cùng trường phái cổ điển nhưu sự tự điều tiết của bàn tay vô hình, mô hình này có các quan điểm mới sau Đối với các nguồn lực về tăng trưởng kinh tế, mô hình nhấn mạnh vai trò đặc biệt quan trọng của vốn. Từ đó họ đưa ra hai khái niệm Phát triển kinh tế theo chiều sâu tăng trưởng dựa vào sự gia tăng số lượng vốn cho một đơn vị lao động Phát triển kinh tế theo chiều rộng tăng trưởng dựa vào sự gia tăng vốn tương ứng với sự gia tăng lao động Để chỉ quan hệ giữa gia tăng sản phẩm và tăng đầu vào, họ sử dụng hàm sản xuất Cobb Douglass Y=Fk,l,r,t Sau khi biến đổi, Cobb-Douglass thiết lập mối quan hệ theo tốc độ tăng trưởng các biến số g=t+ak+bl+cr Trong đó G tốc độ tăng trưởng GDP K,l,r tốc độ tăng của các yếu tố đầu vào vốn, lao động, tài nguyên T phần dư còn lại, phản ánh tác động khoa học kĩ thuật A, b, c các hệ số, phản ánh tỉ trọng của các yếu tố đầu vào trong tổng sản phẩm a+b+c=1 Mô hình của Keynes về tăng trưởng kinh tế Nhấn mạnh vai trò của tổng cầu trong xác định sản lượng của nền kinh tế sau khi phân tích các xu hướng biến đổi của tiêu dùng, tiết kiệm, đầu tư, và ảnh hưởng của chúng đến tổng cầu , khẳng định cần thực hiện nhiều biện pháp để nâng cao tổng cầu và việc làm trong xã hội Nhấn mạnh vai trò điều tiết của nhà nước thông qua các chính sách kinh tế. Những chính sách làm tăng tiêu dùng tác động vào tổng cầu nhưu sử dụng ngân sách nhà nước để kích thích đầu tư thông qua các đơn đặt hàng của nhà nước và trợ cấp vốn cho các doanh nghiệp, giảm lãi suất ngân hàng để khuyến khích đầu tư, đánh giá cao vai trò của hệ thống thuế, công trái nhà nước để bổ sung ngân sách, tăng đầu tư của nhà nước vào các công trình công cộng và một số biện pháp hỗ trợ khác khi đầu tư tư nhân giảm sút Phát triển tư tưởng của Keynes, vào những năm 40 của thế kỉ 20, hai nhà kinh tế học là Harod nguời Anh và Domar người Mĩ đưa ra mô hình xem xét mối quan hệ tăng trưởng với các nhu cầu về vốn g=s/k=i/k Trong đó G tốc độ tăng trưởng S tỉ lệ tiế kiệm I tỉ lệ đầu tư K hệ số ICOR hệ số gia tăng tư bản- đầu ra hệ số ICOR phản ánh trình độ kĩ thuật của sản xuất và là số đo năng lực sản xuất của đầu tư để tăng 1 đồng tổng sản phẩm cần k đồng vốn Mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại của Samuelson-hỗn hợp Sau một thời gian áp dụng mô hình kinh tế chỉ huy của Keynes, quá nhấn mạnh tới vai trò bàn tay hữu hình của nhà nước thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô, hạn chế bàn tay vô hình, tạo trở ngại cho quá trình tăng trưởng. Các nhà kinh tế học của trườgn phái hỗn hợp ủng hộ việc xây dựng một nền kinh tế hỗn hợp. Trên thực tế, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều áp dụn mô hình kinh tế hỗn hợp ở những mức độ khác nhau, vì thế , đây được coi là mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại, nội dung cơ bản của nó là Giống mô hình của Keynes, quan niệm sự cân bằng của kinh tế xác định tại giao AS và AD Thống nhất với mô hình kinh tế tân cổ dđển, mô hình kinh tế học hiện đại cho rằng, tổng mức cung của nên kinh tế được xác định bởi các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, đó là tài nguyên, lao động, vốn, khoa học công nghệ. Thống nhất với kiểu phân tích của hàm sản xuât Cobb-Douglass về sự tác động của các yếu tố trên với tăng trưởng. Các nhà kinh tế học hiện đại cũng thống nhất với mô hình Harrod-Domar về vai trò tiết kiệm và vốn đầu tư trong tăng trưỏng kinh tế. Chính vì thế , nhiều người cho rằng mô hình kinh tế hỗn hợp là sự xích lại gần nhau của học thuyết kinh tế tân cổ điển và học thuyết kinh tế của Keynes. Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí Tải Xuống Tại Đây 47 câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế phát triển Tổng hợp 47 câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế phát triển có đáp án. Các bạn tham khảo tại KTPT_2_1 Những ví dụ thành công nhất của mô hình tăng trưởng kinh tế hiện đại đã xảy ra trong các quốc gia có ○ Một khí hậu ôn hòa a temperate-zone climate. ○ Một nền kinh tế thị trường. ○ Xuất khẩu các sản phẩm chế biến. ● Tất cả các câu trên. KTPT_2_2 Giai đoạn nào dưới đây không phải là một trong những giai đoạn tăng trưởng theo mô hình tăng trưởng của Rostow? ○ Giai đoạn tiêu dùng cao ○ Xã hội truyền thống ○ Cất cánh và trưởng thành để tăng trưởng bền vững ● Tất cả các câu trên đều là những giai đoạn tăng trưởng trong mô hình Rostow KTPT_2_3 Chuẩn nghèo tuyệt đối absolute poverty line ○ Thay đổi theo thời gian khi mức thu nhập thực tăng lên. ○ Cho thấy mức thu nhập trung bình của nhóm phân vị thu nhập thấp nhất. ○ Thay đổi theo hệ số GINI. ● Tất cả đều sai. KTPT_2_4 Hệ số GINI đo lường ○ Mức độ nghèo. ● Mức độ bất bình đẳng tương đối. ○ Thất nghiệp trá hình disguised unemployment. ○ Tốc độ tăng trưởng. KTPT_2_5 Giả thiết U-ngược của Kuznets ○ Ngụ ý rằng các sự việc sẽ trở nên tệ hơn trước khi nó trở nên tốt hơn. ○ Con người ở những nước LDC có xu hướng không hạnh phúc. ○ Ngụ ý rằng sự bất bình đẳng ở LDC giai đoạn đầu sẽ giảm, sau đó tăng dần. ● Tất cả đều sai. KTPT_2_6 Theo Kuznets trong quá trình phát triển bất bình đẳng trong nền kinh tế sẽ trở lại bình thường ● Ban đầu tăng sau đó giảm dần. ○ Ban đầu giảm sau đó tăng dần. ○ Duy trì không đổi. ○ Không có một mô hình rõ ràng. KTPT_2_7 Đo lường nghèo dựa trên quy mô phân phối size distribution là có ý nghĩa hơn việc đo lường dựa trên yếu tố phân phối factor distribution bởi vì ○ Tiền lương lao động có thể cao hơn trong khu vực kinh tế trả lương hậu hĩnh. ○ Các hộ nông dân nghèo có thể có một phần thu nhập từ tiền cho thuê đất. ○ Thu nhập từ các hoạt động phi chính thức có thể là một nguồn thu quan trọng. ● Tất cả các câu trên. KTPT_2_8 Với sự tăng trưởng giàu có enrichment ở khu vực hiện đại, bất bình đẳng sẽ ○ Tăng lên giai đoạn đầu và sau đó giảm dần. ○ Giảm ở giai đoạn đầu và sau đó tăng dần. ○ Duy trì không đổi. ● Tất cả đều sai. KTPT_2_9 Với sự tăng trưởng mở rộng enlargement ở khu vực hiện đại, bất bình đẳng sẽ ● Tăng lên giai đoạn đầu và sau đó giảm dần. ○ Giảm ở giai đoạn đầu và sau đó tăng dần. ○ Duy trì không đổi. ○ Tất cả các câu trên. KTPT_2_10 Một đặc điểm của người nghèo là họ ○ Sống chủ yếu ở khu vực nông thôn. ○ Sống trong các gia đình đông con. ○ Có mức giáo dục thấp. ● Tất cả các câu trên. KTPT_2_11 Chỉ số phúc lợi Ahluwalia-Chenery ○ Là một cách khác để đo lường sự thay đổi nghèo tuyệt đối. ● Cho thấy những tác động đánh giá thay đổi trong thu nhập bình quân đầu người như là sự đo lường sự phát triển. ○ Là một cách khác để đo lường sự thay đổi bất bình đẳng. is an alternative way to measure changes in inequality. ○ Tất cả những điều trên. KTPT_2_12 Khoảng bao nhiêu phần trăm % những người nghèo nhất thế giới là phụ nữ? ○ 30 ○ 50 ● 70 ○ 90 KTPT_2_13 Những nhóm nào sau đây gần như được xem là nghèo? ○ minorities ○ indigenous people ○ Phụ nữ ● nam độ tuổi 20-40. KTPT_2_14 Phân phối thu nhập theo phân vị, chẳng hạn nhóm 20% người giàu nhất hoặc 40% người nghèo nhất được biết theo % thu nhập được nhận bởi 40% người nghèo nhất 20% người giàu nhất Bangladesh Indonesia ● Quy mô ○ Chức năng ○ Trọng số GNP ○ Phân phối theo trọng số bằng nhau. KTPT_2_15 Điều gì được rút ra từ bảng số liệu trên về tỷ trọng thu nhập? ○ Nghèo tuyệt đối phổ biến hơn ở Bangladesh ● Quy mô phân phối thu nhập là bất bình đẳng hơn ở Indonesia ○ Bangladesh has adopted a strategy of redistribution with growth ○ Tăng trưởng ở Bangladesh được tính toán dựa trên trọng số nghèo poverty weights hơn là các trọng số thu nhập income weights KTPT_2_16 Các quốc gia đang phát triển theo đuổi adopted công nghệ thâm dụng vốn capital-intensive technologies có xu hướng ● Hệ số GINI cao tương đối. ○ Hệ số GINI thấp tương đối. ○ Hệ số GINI bằng 16. ○ Hệ số GINI bằng 0. KTPT_2_17 Giả sử hệ số GINI của Ai Cập là 0,403 và hệ số GINI của Úc là 0,404. Điều này có thể kết luận rằng cả Ai Cập và Úc đều có ○ Số hộ nghèo tuyệt đối bằng nhau. ○ Phần trăm số hộ tuyệt đối bằng nhau. ○ Có cùng chỉ số HDI. ● Tất cả điều sai. KTPT_2_18 Đường cung lao động cho khu vực công nghiệp trong mô hình Lewis sẽ nằm ngang nếu có sự dư thừa lao động trong khu vực nông nghiệp. Tình trạng này sẽ tiếp tục kéo dài đến khi ○ Năng suất biên của lao động là nhỏ hơn năng suất lao động trung bình trong khu vực nông nghiệp. ○ Năng suất biên của lao động trong khu vực nông nghiệp là nhỏ hơn năng suất biên của lao động trong khu vực công nghiệp. ○ Lợi thế theo lao động giảm dần trong khu vực nông nghiệp. ● Năng suất biên của lao động trong khu vực nông nghiệp bằng 0. KTPT_2_19 Tiến bộ kỹ thuật trung dung Neutral Technical Progress diễn ra khi ● Sự gia tăng mức sản lượng đầu ra bằng với với mức tăng các yếu tố đầu vào. ○ Mức sản lượng đầu ra cao hơn nhận được do sự thâm dụng vốn nhiều hơn capital-intensive. ○ Mức sản lượng đầu ra cao hơn nhận được do sự thâm dụng lao động nhiều hơn labor-intensive. ○ Tất cả đều sai. KTPT_2_20 Một trong những đặc điểm của mô hình tăng trưởng kinh tế Kuznets là ○ Sự biến đổi nhanh các vấn đề chính trị – xã hội. ○ Giới hạn khoảng cách phát triển đối với 1/3 dân số thế giới. ○ Năng suất tăng nhanh. ● Tất cả các câu trên. Câu hỏi ôn tập Kinh tế học phát triển có đáp xin giới thiệu Câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế học phát triển – Phần 4 gồm 48 câu hỏi trắc nghiệm kinh tế học phát triển có đáp án đi kèm. Đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các bạn sinh viên ôn tập và củng cố kiến thức, chuẩn bị sẵn sàng cho bài thi hết học phần hiệu quả Câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế học phát triển - Phần 4Câu 1. Để doanh nghiệp lựa chọn tổ hợp ít vốn, nhiều lao động nhằm tạo việc làm, nhà nước cần phải áp dụng các biện phápA. Cưỡng Kết hợp kinh tế và hành Giáo dục, thuyết Thực hiện chính sách lãi suất cao, tiền lương 2. Chọn phương án ít có ảnh hưởng nhất tới chất lượng nguồn nhân lựcA. Giáo dục-đào Y Kết cấu hạ tầng của nền kinh Môi 3. Thu nhập quốc dân NI được hiểu làA. Phần thu nhập được quyền chi của các hộ gia Tổng giá trị sản phẩm vật chất và dịch Phần giá trị gia tăng của sản phẩm vật chất và dịch vụD. Phần giá trị mới của sản phẩm vật chất và dịch vụCâu 4. Mô hình cổ điển cho rằng đất đai là yếu tố quan trọng của tăng trưởng đồng thời là yếu tố giới hạn của tăng trưởngA. ĐúngB. SaiCâu 5. Theo Mác đất đai, lao động, vốn và tiến bộ kĩ thuật là những nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế, trong đó vai trò của các yếu tố tiến bộ kĩ thuật là quan trọng ĐúngB. SaiCâu 6. Mô hình cho rằng nền kinh tế có thể tự điều chỉnh đi đến điểm cân bằng ở mức sản lượng tiềm năngA. ĐúngB. SaiCâu 7. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với mô hình kinh tế tân cổ điển về cách thức phối hợp các yếu tố đầu ĐúngB. SaiCâu 8. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại thống nhất với mô hình tân cổ điển về việc xác định yếu tố quan trọng tác động đến tăng trưởng kinh ĐúngB. SaiCâu 9. Nội dung chính của qụy luật tiêu dùng sản phẩm của Engels đề cập tới mối quan hệ giữa thu nhập và sự biến đổi cơ cấu kinh tếA. ĐúngB. SaiCâu 10. Một trong những tiến bộ do công nghiệp hoá đưa lại là sự thay đổi trong cơ cấu dân cư và thu nhậpA. ĐúngB. SaiCâu 11. Trong lý thuyết về các giai đoạn phát triển cảu Rostow, một trong những yếu tố cơ bản đảm bảo cho giai đoạn cất cánh là tỉ lệ đầu tư cao trong sản xuất nông nghiệp để bổ sung cho sự tăng trưởng trong sản xuất công ĐúngB. SaiCâu 12. Mô hình 2 khu vực của Lewis cho rằng mức tiền công tối thiểu trong nông nghiệp bằng sản phẩm cận biên của lao động trong nông nghiệpA. ĐúngB. SaiCâu 13. Mô hình 2 khu vực của Lewis cho rằng khi đường cầu lao động trong khu vực công nghiệp chuyển dần sang phải thì tiền lương lao động sẽ tăngA. ĐúngB. SaiCâu 14. Mô hình 2 khu vực của tân cổ điển cho rằng tiền công trong nông nghiệp luôn bằng sản phẩm cận biên của lao động trong nông nghiệpA. ĐúngB. SaiCâu 15. Mô hình 2 khu vực của trường phái tân cổ điển cho rằng khi lao động trong khu vực nông nghiệp chuyển sang khu vực công nghiệp, họ sẽ nhận mức tiền công cao hơn sản phẩm cận biên của lao độngA. ĐúngB. SaiCâu 16. Trong mô hình của Lewis, khi lao động dư thừa trong khu vực nông nghiệp được tận dụng hết, đường cung lao động trong khu vực công nghiệp sẽ dịch chuyển sang phảiA. ĐúngB. SaiCâu 17. Mô hình hai khu vực của tân cổ điển và Lewis đều dựa vào luận điểm cho rằng lao động dư thừa trong nông nghiệp và giữa hai khu vực công nghiệp và nông nghiệp phải có sự tác động với nhau ngay từ đầuA. ĐúngB. SaiCâu 18. Theo quan điểm của Oshima, sự bất bình đẳng trong xã hội có thể được hạn chế ngay từ đầuA. ĐúngB. SaiCâu 19. Mô hình chữ U ngược của Kuznets đã khẳng định rằng sự tăng trưởng kinh tế và mức công bằng xã hội luôn là hai đại lượng đồng biến với nhauA. ĐúngB. SaiCâu 20. Theo số liệu thống kê của WB thì các nước đang phát triển thu nhập thấp có hệ số Gini cao hơn các nước công nghiệp phát triển thu nhập caoA. ĐúngB. SaiCâu 21. Quan điểm của Lewis và Oshima đều cho rằng mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bình đẳng xã hội được vận động theo dạng chữ U ngượcA. ĐúngB. SaiCâu 22. Kết quả của một phát minh sáng chế dẫn đến tăng sản lượng đầu vào, lao động không đổi thì đó là kết quả củaA. Thay đổi công nghệ của tiết kiệm vốnB. Thay đổi công nghệ tăng lao dộngC. Thay đổi của công nghệ tăng vốnD. Thay đổi công nghệ tiết kiệm lao độngCâu 23. Mệnh đề nào trong số các mệnh đề sau đây không là một chính sách áp dụng ở nước đang phát triển để hi vọng giảm tỉ lệ tăng dân sốA. Cố gắng bắt mọi người phải có quy mô gia đình nhỏ hơn thông qua sức mạnh của nhà nước và các hình phạtB. Sự sử dụng các đòn bẩy kinh tế như giảm hoặc loại bỏ chi phí trường họcC. Cố gắng thuyết phục dân chúng có quy mô gia đình nhỏ hơn thông qua cá phương tiện thông tin và quá trình giáo dụcD. Đề cao vai trò xã hội và kinh tế của phụ nữCâu 24. Sự chênh lệch giá bán và chi phí khai thác tài nguyên làA. Lợi nhuận thông thườngB. Chi phí côngC. Thực doanh thuD. Địa tôCâu 25. Chỉ tiêu nào trong số sau được coi là yếu tố cấu thành vốn sản xuấtA. Giá trị khấu hao máy móc thiết bịB. Khối lượng tiền trong sử dụng lưu thôngC. Giá trị máy móc thếit bị đang hoạt động sản xuấtD. Giá trị nguyên vật liệu được sử dụng cho hoạt động sản xuấtCâu 26. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của thương mại quốc tếA. Thực hiện chuyên môn hoáB. Cải tiến sự phân phối về của cải và thu nhậpC. Tăng sự phụ thuộc của một quốc gia vào thị trườngD. Cả hai bên cùng có lợiCâu 27. Chỉ số nào trong số sau đây đánh giá sự phát triển thực sự của một quốc giaA. Thu nhập bình quân đầu ngườiB. Tổng sản phẩm quốc nộiC. Chỉ số phát triển nhân lựcD. Mức tài sản quốc gia tính bình quân đầu ngườiCâu 28. Mô hình cổ điển cho rằng đất đai là yếu tố quan trọng của tăng trưởng, đồng thời là yếu tố giới hạn của tăng trưởngA. ĐúngB. SaiCâu 29. Keynes cho rằng nền kinh tế có thể tự điều chỉnh đi đến điểm cân bằng ở mức sản lượng tiềm năngA. ĐúngB. SaiCâu 30. Ở các nước đang phát triển, tất cả những người chưa có việc làm ở khu vực thành thị phi chính thức đều được coi là thất nghiệp trá hìnhA. ĐúngB. SaiCâu 31. Chỉ tiêu ADI của UNDP là chỉ tiêu đánh giá tổng các nhu cầu cơ bản của con ngườiA. ĐúngB. SaiCâu 32. Thất nghiệp theo khái niệm là phản ánh đúng tình trạng chưa sử dụng hết lao động của các nước đang phát triểnA. ĐúngB. SaiCâu 33. Vốn đầu tư và vốn sản xuất sẽ tác động đến sự tăng trưởng kinh tế thông qua kích thích tổng cầuA. ĐúngB. SaiCâu 34. Thuế quan bảo hộ thực tế là thuế đánh với tỉ lệ thuế suất cao vào hàng hoá tiêu dùng cuối cùng và tỉ lệ thấp vào hàng hoá tiêu dùng trung gianA. ĐúngB. SaiCâu 35. Một trong những hạn chế chiến lược thay thế hàng nhập khẩu là giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nướcA. ĐúngB. SaiCâu 36. Trong điều kiện cầu cafe trên thế giới tăng chậm thì việc mở rộng sản xuất cung ứng sẽ dẫn đến làm giảm thu nhậpA. ĐúngB. SaiCâu 37. Quyết định của Lewis và Oshima đều cho rằng mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bất bình đẳng xã hội đều theo dạng chữ U ngượcA. ĐúngB. SaiCâu 38. Trong mô hình 2 khu vực của Lewis, khi lao động dư thừa, thì khu vực nông nghiệp được tận dụng hết đường cung lao động trong khu vực công nghiệp dịch chuyển sang phảiA. ĐúngB. SaiCâu 39. Mô hình 2 khu vực của Lewis và tân cổ điển đều dựa vaà quan điểm cho rằng có lao động dư thừa trong nông nghiệp và giữa 2 khu vực công nghiệp, nông nghiệp phải có sự tác động qua lại lẫn nhau ngay từ đầuA. ĐúngB. SaiCâu 40. Ở các nước đang phát triển, GDP thường lớn hơn GNI vìA. Xuất khẩu lớn hơn nhập khẩuB. Xuất khẩu nhỏ hơn nhập khẩuC. Thu lợi tức nhân tố lớn hơn chi trả lợi tức nhân tố với nước ngoàiD. Thu lợi tức nhân tố nhỏ hơn chi trả lợi tức nhân tố với nước ngoàiCâu 41. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển phản ánhA. Chất lượng của quá trình phát triểnB. Số lượng của quá trình phát triểnC. Mục đích cuối cùng của quá trình phát triểnD. Không có nhận định nào nêu trên là đúngCâu 42. Một kết luận rút ra từ mô hình Harrod-Domar là Nếu hai nước có cùng hệ số ICOR, có cùng mức tích lũy vốn thì sẽ có cùngA. Mức tăng trưởng GDPB. Tốc độ tăng trưởng GDPC. Mức GDP bình quân đầu ngườiD. Tốc độ tăng trưởng thu nhập bình quân đầu 43. Trong “lý thuyết các giai đoạn phát triển kinh tế”, W. Rostow cho rằng cơ cấu ngành kinh tế có dạng công nghiệp – nông nghiệp - dịch vụ là phù hợp với giai đoạnA. Xã hội tiêu dùng caoB. Trưởng thànhC. Cất cánhD. Chuẩn bị cất cánhCâu 44. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của nước A là 7,0%, của vốn sản xuất là 6,5% và của lao động là 4 %. Sử dụng hàm Cobb-Douglas gồm ba yếu tố K, L, T Y= với hệ số biên của K là 0,6, tỷ lệ đóng góp của yếu tố T vào tăng trưởng GDP làA. 26%B. 21%C. 27%D. 33%Câu 45. Theo Marx, chỉ tiêu tổng sản phẩm xã hội đo lường thu nhập của nền kinh tế không tính đếnA. Giá trị sản phẩm trung gian của các ngành sản xuất sản phẩm vật Giá trị sản phẩm cuối cùng của các ngành sản xuất sản phẩm vật chấtC. Giá trị hoạt động của các ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạcD. Giá trị hoạt động của các ngành tài chính, ngân hàngCâu 46. Mô hình Harrod – Domar được dựa trên giả thiếtA. Tỷ lệ vốn – sản lượng và vốn – lao động không đổiB. Hai yếu tố lao động và vốn có thể thay thế nhau trong quá trình sản xuấtC. Nền kinh tế không có thất nghiệpD. Tất cả những giả thiết 47. Một công ty đang sản xuất ở điểm E với 100 đơn vị sản lượng, 10 đơn vị lao động và 20 đơn vị vốn. Nếu muốn tăng quy mô sản lượng lên 300 đơn vị, theo quan điểm của trường phái cổ điển, tổ hợp vốn và lao động K, L sử dụng làA. 60, 10B. 60, 30C. 20, 30D. 20,10Câu 48. Mô hình tăng trưởng của trường phái tân - cổ điển và trường phái hiện đại, có sự thống nhất trong quan điểm cho rằngA. Yếu tố vốn đóng vai trò quyết định đến tăng trưởng kinh Chính phủ đóng vai trò quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tếC. Chính phủ đóng vai trò rất mờ nhạt trong thúc đẩy tăng trưởng kinh tếD. Vốn và lao động kết hợp với nhau theo một tỷ lệ không cố Đáp án câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế học phát triển - Phần 4CâuĐáp ánCâuĐáp ánCâu 1DCâu 25CCâu 2CCâu 26BCâu 3CCâu 27ACâu 4ACâu 28ACâu 5BCâu 29BCâu 6BCâu 30BCâu 7BCâu 31BCâu 8ACâu 32BCâu 9BCâu 33BCâu 10ACâu 34ACâu 11BCâu 35ACâu 12BCâu 36ACâu 13BCâu 37BCâu 14BCâu 38BCâu 15BCâu 39BCâu 16BCâu 40DCâu 17BCâu 41ACâu 18ACâu 42BCâu 19BCâu 43CCâu 20ACâu 44BCâu 21BCâu 45ACâu 22DCâu 46BCâu 23DCâu 47BCâu 24DCâu 48A-Trên đây, VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Câu hỏi trắc nghiệm môn Kinh tế học phát triển – Phần 4. Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu Cao đẳng - Đại học cũng như Cao học khác để phục vụ quá trình nghiên cứu hiệu quả hơn. KINH TẾ PHÁT TRIỂNBài 1Bài 21. Để tăng trưởng kinh tế, mô hình cổ điển cho rằng cần phải dựa vào? Kinh tế thị trường tự do2. Mô hình tăng trưởng tuyến tính nghiên cứu quá trình tăng trưởng kinh tế bằng cách chia quá trình đó thành ? 5giai đoạn3. Mô hình tăng trưởng kinh tế của C. Mac cho rằng giới hạn của tăng trưởng là? Quan hệ sản Mô hình J. keynes đề cao vai trò của? Nhà nước5. Mô hình hai khu vực phân chia nền kinh tế thành? Công nghiệp và nông nghiệp6. Chọn phương án không phải là nhân tố cản trở quá trình tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển hiệnnayTỷ lệ tiết kiệm và đầu tư thấp; năng suất lao động kinh tế nghèo nàn, lạc cầu hóa và hội nhập quốc Chọn phương án không phải là lợi ích của tăng trưởng kinh thủ được các nguồn lực bên Phát triển bền vững là chọn phương án đúng nhấtBền vững về kinh tế, xã hội và môi trườngPhát triển nhanh, ổn định; không ngừng nâng cao đời sống nhân dân; đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc Cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ được coi là một nội dung của phát triển kinh tế vì chọnphương án đúngBớt phụ thuộc vào tự nhiên, năng suất lao động xã hội và hiệu quả của nền sản xuất tăng Chọn phương án không phải là vai trò của tăng trưởng kinh cố quan hệ hữu nghị với các Mô hình tăng trưởng kinh tế cổ điển xuất phát từ chọn phương án đúngAnh12. Theo mô hình J. Keynes, phương án không phải là công cụ kinh tế nhà nước sử dụng để điều tiết, kích thíchnền kinh tế tăng trưởng làNâng cao tỷ lệ tiết Mô hình tăng trưởng kinh tế cổ điển đề cao vai trò của chọn phương án đúngNhà Chọn phương án không thuộc về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến phương án không thuộc về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến quả của nền kinh tế ngày càng tự chủ của doanh nghiệp được tôn Chọn phương án không phải là đặc điểm của các nước đang phát triểnChi phối đời sống kinh tế quốc Chọn phương án ít ảnh hưởng nhất đến chất lượng cuộc sống Quy mô GDP17. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của kinh tế học phát triển là chọn phương án đúng nhấtQuá trình tăng trưởng, phát triển kinh tế ở các nước đang phát Lý thuyết tăng trưởng kinh tế mới đề cao vai trò của chọn phương án đúngKhoa học - công Mô hình tăng trưởng kinh tế của C. Mác đề cao vai trò của chọn phương án đúngLao Chọn phương án không phải nội dung phát triển kinh bộ kinh tế chủ yếu từ nội rộng khai thác và sử dụng tài nguyên nhằm tăng trưởng kinh tế lượng cuộc sống của dân cư không ngừng được nâng Các thước đo phát triển kinh tế dùng để đo lường chọn phương án đúngChất lượng cuộc sống của dân triển kinh cấu kinh Môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế bao gồm chọn phương án đúng nhấtKinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa-giáo dục, môi trường sinh Phát triển kinh tế là chọn phương án đúng nhấtTăng trưởng kinh tế nhanh, ổn định; thu nhập, đời sống của dân cư không ngừng được nâng Mô hình tăng trưởng kinh tế cổ điển đề cao vai trò của chọn phương án đúngNhà Các lý thuyết và mô hình tăng trưởng kinh tế có nguồn gốc từ chọn phương án đúngTự nhiênNhận thức của con người từ các hiện tượng và quá trình kinh Lợi ích của tăng trưởng kinh tế chọn phương án đúng nhấtCải thiện, nâng cao đời sống dân cư; phát triển các mặt của đời sống kinh tế-xã Cơ cấu các ngành kinh tế thay đổi tiến bộ là chọn phương án đúngTỷ trọng nông nghiệp giảm xuống; tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng Nâng cao chất lượng cuộc sống của dân cư¬ là một nội dung của phát triển kinh tế vì chọn phương ánđúng nhấtMục tiêu của phát triển kinh tế là nâng cao chất lượng cuộc sống của con cao chất lượng cuộc sống của con người là hệ quả của phát triển kinh cao chất lượng cuộc sống của con người là điều kiện để phát triển kinh Mặt trái của tăng trưởng kinh tế là chọn phương án đúng nhấtNảy sinh các vấn đề xã hội; cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi Tăng trưởng kinh tế là chọn phương án đúng nhấtMức thu nhập bình quân trên đầu người tăng Kinh tế học phát triển là khoa học kinh tế dành cho các nước đang phát triển vì chọn phương án đúngnhấtĐối tượng nghiên cứu của môn học là quá trình tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển hiện Các thước đo tăng trưởng kinh tế dùng để đo lường chọn phương án đúngMức độ thay đổi Chất lượng cuộc sống của dân cư không tùy thuộc vào chọn phương án đúng nhấtMức độ hội nhập kinh tế quốc Chọn phương án không phải là nhân tố cản trở quá trình tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triểnhiện nayToàn cầu hóa và hội nhập quốc Các thước đo cơ cấu kinh tế dùng để đo lường trình độ phát triển của chọn phương án đúngCấu trúc nền kinh nghiệp36. Tăng trưởng kinh tế là chọn phương án đúng nhấtMức thu nhập bình quân trên đầu người tăng Tăng trưởng kinh tế là chọn phương án đúng nhấtSự tăng lên về số lượng, chất lượng hàng hoá, dịch Tăng trưởng kinh tế là chọn phương án đúng nhấtTất cả các phương án đều đúngSự tăng lên về quy mô và hiệu quả các yếu tố đầu triển các mặt khác của đời sống kinh tế - xã Các nước đang phát triển là những nước chọn phương án đúng nhấtChậm phát cả các phương án đều đúng39. Tăng trưởng kinh tế là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các nước đang phát triển vì tăng trưởng kinh tế làcơ sở, điều kiện để chọn phương án đúng nhấtCải thiện và nâng cao đời sống dân cư; phát triển các mặt khác của đời sống kinh tế - xã Chọn phương án không phải là đặc điểm của các nước đang phát triểnCông nghệ lạc hậu; quản lý yếu lạc phối đời sống kinh tế quốc Các thước đo chất lượng cuộc sống của dân cư để đo lường chọn phương án đúng nhấtMức độ thụ hưởng các thành quả kinh tế của dân Mô hình Harrod - Domar nghiên cứu ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế của chọn phương án đúngQuy mô và hiệu quả của Chọn phương án không phải là vai trò của tăng trưởng kinh cố quan hệ hữu nghị với các Chọn phương án không phải là lợi ích của tăng trưởng kinh thủ được các nguồn lực bên Nhân tố không phải là nội dung phát triển kinh tế chọn phương án saiĐẩy mạnh khai thác và sử dụng tài ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của dân trưởng kinh tế nhanh, nâng cao chất lượng tăng Chọn phương án không phải là khó khăn của các nước đang phát triển trong quá trình tăng trưởng kinh quả biên của chế kinh lực quản Các lý thuyết và mô hình tăng trưởng kinh tế có nguồn gốc từ chọn phương án đúngNhận thức của con người từ các hiện tượng và quá trình kinh 3 VỐN VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ1. Các nguồn vốn để tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển hiện nay gồm có vốnTrong nước và nước ngoài1. Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA là của cácChính phủ và các định chế kinh tế quốc tế1. Viện trợ không hoàn lại là những khoản tiềnKhông phải trả cả gốc và Trong thời ký đầu tăng trưởng kinh tế, các nước đang phát triển phải đặc biệt coi trọng nguồn vốn nước ngoàivìTỷ lệ tiết kiệm và đầu tư nội địa Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là nguồn vốn của Tư nhân1. Chọn phương án trực tiếp ảnh hưởng đến nguồn vốn nhà nước ở các nước đang phát - chi ngân sách nhà Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư thấp vì chọn phương án đúngThu nhập của dân cư Chọn phương án không phải là nhược điểm của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI.Làm tăng nợ nước Chọn phương án ít ảnh hưởng nhất đến nguồn vốn nhà nước ở các nước đang phát quả hoạt động của khu vực kinh tế nhà sách tài suất thị Trong thời kỳ đầu tăng trưởng kinh tế, các nước đang phát triển phải đặc biệt coi trọng nguồn vốn nước ngoàivì chọn phương án đúng nhấtThúc đẩy hội nhập kinh tế quốc quả nguồn vốn nước ngoài lệ tiết kiệm và đầu tư nội địa Các nước đang phát triển xây dựng, phát triển thị trường vốn nhằm chọn phương án đúngHuy động và nâng cao hiệu quả sử dụng Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ tiết kiệm và đầu tư thấp không phải vì chọn phương án đúng nhấtNhu cầu đầu tư 3 phương án đều quả đầu tư Những nhược điểm chủ yếu của nguồn vốn ODA chọn phương án đúng.Thủ tục phiền hà; phải chịu những ràng buộc; tăng nợ nước Nguồn vốn trong nước giữ vai trò quyết định đối với quá trình phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển vìđây là chọn phương án đúngNguồn vốn có hiệu quả cao hơn nguồn vốn nước vốn lớn tố bên Chọn phương án không phải là ưu điểm của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI.Bảo vệ môi trường sinh Nguồn vốn đầu tư gián tiếp nước ngoài là nguồn vốn chọn phương án đúng nhấtĐầu tư thông qua chủ thể khác dưới các hình thức cho vay, mua Chứng khoán, viện trợ không hoàn lại…1. Chọn phương án ít ảnh hưởng nhất đến nguồn vốn nhà nước ở các nước đang phát suất thị Thị trường vốn là thị trường chọn phương án đúng nhấtCác công cụ nợ có thời hạn thanh toán từ 1 năm trở Các nguồn vốn để tăng trưởng kinh tế ở các nước đang phát triển hiện nay gồm có vốn chọn phương ánđúng nhấtTrong nước và nước Chọn phương án ít ảnh hưởng nhất đến nguồn vốn tư nhân ở các nước đang phát sách của nhà rủi ro trong đầu vay của nước Vốn đầu tư không biểu hiện dưới hình thứcDự trữ vàng, ngoại Vai trò của thị trường vốn chọn phương án đúng nhất.Mở rộng quy mô huy động và nâng cao hiệu quả sử dụng QUẢNG CÁO Vài Phút Quảng Cáo Sản Phẩm Đề thi trắc nghiệm kinh tế phát triển Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư [email protected] Tổng hợp các đề cương đại học hiện có của Đại Học Hàng Hải Đề Cương VIMARU Kéo xuống để Tải ngay đề cương bản PDF đầy đủ Sau “mục lục” và “bản xem trước” Nếu là đề cương nhiều công thức nên mọi người nên tải về để xem tránh mất công thức Đề cương liên quan Đề thi thử ĐHCĐ môn Hoá Tải ngay đề cương bản PDF tại đây Đề thi trắc nghiệm kinh tế phát triển Môn thi Kinh tế phát triển Đề số 3 Lưu ý trả lời bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng Cơ cấu ngành kinh tế là sự tương quan giữa Khu vực kinh tế nhà nước và khu vực kinh tế tư nhân. Khu vực thành thị và khu vực nông thôn Khu vực nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Không có trường hợp nào trên đây là đúng Đứng trên góc độ tăng trưởng và phát triển, mô hình phát triển kinh tế của Việt nam trước giai đoạn đổi mới là Nhấn mạnh tăng trưởng nhanh Nhấn mạnh công bằng xã hội Phát triển toàn diện Không có trong số mô hình trên. Theo luật 70, để tăng gấp đôi thu nhập bình quân đầu người của một nước trong vòng 10 năm, thì Tốc độ tăng GDP bình quân đầu người hàng năm phải đạt 7% Tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm phải đạt 7% năm Tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm bằng 7% cộng với tốc độ tăng dân số Cả a và c Giả thiết có số liệu thống kê của nước A Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của GDP là 8,8%, của vốn sản xuất là 8%, của lao động là 6%. Sử dụng hàm Cobb-Douglas gồm 3 yếu tố K, L, T với hệ số biên của K là 0,3, có thể tính được yếu tố T đóng góp vào tăng trưởng GDP là 15,9%. 25,0%. 63,6% 69,3%. Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập tính trong một khoảng thời gian nhất định và được thể hiện qua Quy mô và tốc độ Tăng thu nhập bằng hiện vật. Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bằng giá trị. Quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người Tất cả các biểu hiện trên. Giá được sử dụng để tính GDP bao gồm Giá so sánh, giá cố định, giá thực tế Giá so sánh, giá gốc, giá danh nghĩa Giá so sánh, giá hiện hành, giá sức mua tương đương Giá thực tế, giá danh nghĩa, giá sức mua tương đương Phát triển bền vững là yêu cầu và xu thế tất yếu trong tiến trình phát triển, hiện nay được quan niệm là Sự tăng trưởng kinh tế ổn định Sự tăng trưởng kinh tế ổn định và thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội Sự tăng trưởng kinh tế ổn định kết hợp với bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường. Không có khái niệm nào là đúng. Trong mô hình tăng trưởng, K. Marx đã bác bỏ quan điểm của về Lao động là nguồn gốc cơ bản tạo ra mọi của cải cho đất nước. Phân chia xã hội thành ba nhóm người đại chủ, nhà tư bản và công nhân Cung tạo nên cầu Không có trường hợp nào ở trên. Trong hàm sản xuất Cobb – Douglas, yếu tố nào không có hệ số biên K L R T Một hãng đang sản xuất tại điểm F 100 sản phẩm, 20 đơn vị K và 50 đơn vị L. Theo dự báo, sẽ có sự thay đổi về giá của K và L, hãng này đã chọn điểm sản xuất khác là H 100SP, 30 đơn vị LĐ và 40 đơn vị vốn. Sử dụng quan điểm trường phái tân – cổ điển, giả thiết sự lựa chọn là có hiệu quả, theo bạn, đơn vị này đã dự báo Giá K tăng lên Giá L giảm đi Giá K giảm tương đối so với giá L. Giá K tăng tương đối so với giá L Solow đã phê phán quan điểm của Harrod – Domar cho rằng tiết kiệm, đầu tư đóng vai trò quyết định đến tăng trưởng. Theo ông Tăng tỷ lệ tiết kiệm chỉ làm cho tăng trưởng nhanh hơn trong thời gian ngắn. Duy trì tỷ lệ tiết kiệm cao sẽ duy trì được mức sản lượng cao. Duy trì tỷ lệ tiết kiệm cao sẽ duy trì được tốc độ tăng trưởng cao. a và b Hệ số ICOR của một nước tăng lên, điều đó có nghĩa là Nước đó đang ngày càng sử dụng công nghệ nhiều vốn Nước đó có tỷ lệ tiết kiệm giảm Nước đó đang ngày càng sử dụng công nghệ nhiều lao động Tất cả các trường hợp trên. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại dựa vào mô hình tân cổ điển về Mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào Vai trò của khoa học kỹ thuật với tăng trưởng kinh tế. Vai trò của Chính phủ với hoạt động kinh tế. Cả a và b. Cho các số liệu của một nước năm 2007 Mức GDP là 32 tỷ $, mức tiết kiệm nước ngoài đạt 2,5 tỷ và bằng 1/4 tổng tiết kiệm. Nếu hệ số ICOR là 5 thì tốc độ tăng trưởng GDP năm 2008 xác định theo mô hình Harood – Domar là 6 % 6,25% 7,15% 7,5% Một ngành gọi là có mối quan hệ ngược chiều với một ngành kia, khi Cung cấp đầu vào cho ngành kia Sử dụng đầu ra của ngành kia Quan hệ với ngành kia thông qua một ngành thứ 3 Xuất hiện sớm hơn ngành kia Khi lập luận về quá trình di chuyển lao động giữa hai khu vực công nghiệp và nông nghiệp, Lewis đã không dựa vào giả thiết Khu vực nông nghiệp có dư thừa lao động. Khu vực công nghiệp có dư thừa lao động. Khu vực nông nghiệp không tự tạo được việc làm tại chỗ. Khu vực công nghiệp đang được hưởng lợi thế nhờ quy mô. Trong mô hình hai khu vực của trường trường phái tân – cổ điển, tăng trưởng kinh tế được quyết định bởi Tích luỹ và đầu tư của khu vực nông nghiệp. Tích luỹ và đầu tư của khu vực công nghiệp. Tích luỹ và đầu tư của cả hai khu vực. Sự hỗ trợ tích cực của chính phủ. Nội dung mô hình hai khu vực của A. Lewis chỉ ra rằng, khi nông nghiệp có dư thừa lao động, khu vực công nghiệp càng thu hút lao động thì Tỷ lệ lợi nhuận nông nghiệp trong tổng thu nhập càng tăng lên Tỷ lệ lợi nhuận công nghiệp trong tổng thu nhập càng tăng lên Tỷ lệ tiền lương nông nghiệp trong tổng thu nhập càng tăng lên Tỷ lệ tiền lương công nghiệp trong tổng thu nhập càng tăng lên Trường hợp nào sau đây không phù hợp với xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong quá trình phát triển Tăng tỷ trọng dân cư đô thị. Tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến Giảm mức thâm hụt cán cân thương mại quốc tế Giảm tỷ trọng xuất khẩu thuần so với GDP Trong “lý thuyết các giai đoạn phát triển kinh tế”, W. Rostow cho rằng cơ cấu ngành kinh tế có dạng công nghiệp – dịch vụ – nông nghiệp là phù hợp với giai đoạn Xã hội tiêu dùng cao Trưởng thành Cất cánh Chuẩn bị cất cánh Oshima cho rằng trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển, cần đầu tư cho phát triển nông nghiệp vì Khu vực nông nghiệp không có dư thừa lao động. Khu vực nông nghiệp luôn luôn có dư thừa lao động Khu vực nông nghiệp có dư thừa lao động thời vụ. Tất cả các lý do trên. Đường Lorenz là đường thực nghiệm dùng để phản ánh mối quan hệ giữa Lượng thu nhập cộng dồn và qui mô dân số cộng dồn Thu nhập của 20% dân số giàu nhất và 20% dân số nghèo nhất Tỷ lệ phần trăm của dân số cộng dồn và tỷ lệ phần trăm thu nhập cộng dồn Không có nhận định nào trên đây là đúng Để đảm bảo phát triển toàn diện, chính phủ các nước cần thực hiện chính sách phân phối thu nhập Theo chức năng Phân phối lại và xoá bỏ các nhân tố bóp méo giá các yếu tố sản xuất Phân phối lại thu nhập Cả a,b và c Phân phối lại thu nhập được chính phủ các nước thực hiện thông qua các chính sách sau, loại trừ Chính sách thuế Chính sách lãi suất tiền gửi Chính sách trợ cấp Chính sách chi tiêu công cộng Từ các mô hình thực nghiệm được nghiên cứu vào những năm 60, các nhà kinh tế đã rút ra kết luận nước đã trải qua sự tăng trưởng kinh tế nhanh với sự công bằng cao là Ấn Độ. Hàn Quốc. Thất nghiệp ở các nước đang phát triển bao gồm Những người trong độ tuổi lao động, chưa có việc làm, đang tích cực tìm việc làm Những người trong độ tuổi lao động, có việc làm, nhưng làm việc với năng suất thấp, thu nhập thấp Những người trong độ tuổi lao động, có việc làm, nhưng không hết phần thời gian thời gian làm việc ít Cả a, b, và c. Mô hình di dân của Todaro dựa trên giả thiết Di dân là một hiện tượng kinh tế, mà đối với cá nhân người di cư có thể là một quyết định hoàn toàn hợp lý, cho dù có hiện tượng thất nghiệp ở khu vực thành thị Quyết định di cư phụ thuộc vào chênh lệch thu nhập dự kiến giữa khu vực nông thôn và thành thị Quyết định di cư phụ thuộc vào chênh lệch thu nhập thực tế giữa khu vực nông thôn và thành thị Cả a và b Giải pháp tăng cầu lao động ở các nước đang phát triển với giả thiết các yếu tố khác không thay đổi là Tăng cường đào tạo, nâng cao tay nghề của người lao động Giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên, kết hợp xuất khẩu lao động Đầu tư phát triển sản xuất, ở cả khu vực thành thị và nông thôn Cả ba biện pháp trên. Với giả thiết các yếu tố khác không đổi, đường cầu lao động trên thị trường lao động sẽ dịch sang bên trái khi Lao động có trình độ chuyên môn tăng lên. Tỷ lệ sử dụng quỹ thời gian lao động ở khu vực nông thôn tăng lên. Năng suất lao động tăng lên. Tỷ lệ dân số tham gia lực lượng lao động tăng lên. Cho số liệu về dân số và lao động của một nước năm 2007 dân số trung bình là 83,2 triệu người, trong đó 62% thuộc tuổi lao động. Trong dân số tuổi lao động có 15,5% là không hoạt động kinh tế và tỷ lệ thất nghiệp dự kiến là 5,4%. Dân số tuổi lao động hoạt động kinh tế có việc làm năm 2007 là triệu người. 49,6 41,2 7,56 2,78 Các nguồn hình thành vốn đầu tư trong nước là Tiết kiệm từ ngân sách nhà nước Tiết kiệm của dân cư Tiết kiệm của các doanh nghiệp Tất cả các nguồn trên Trên thị trường vốn đầu tư, khi lãi suất huy động tăng lên với điều kiện các yếu tố khác không đổi sẽ làm cho Đường cung vốn đầu tư dịch sang phải Đường cung vốn đầu tư dịch sang trái Điểm cung vốn đầu tư di chuyển lên trên theo đường cung Điểm cung cung vốn đầu tư di chuyển xuống dưới theo đường cung Trên thị trường vốn đầu tư, khi chu kỳ kinh doanh ở thời kỳ đi xuống với điều kiện các yếu tố khác không đổi sẽ làm cho Đường cầu vốn đầu tư dịch sang phải Đường cầu vốn đầu tư dịch sang trái Đường cung vốn đầu tư dịch sang phải Đường cung vốn đầu tư dịch sang trái Trong số các loại hình đầu tư sau, loại hình nào là đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Công ty Honda của Nhật bản đầu tư 100% vốn vào Việt nam để sản xuất xe máy Một người Việt nam vay tiền của người thân ở Nhật Bản USD để đầu tư vào cửa hàng bán máy tính Chính phủ Việt nam vay chính phủ Nhật Bản để xây dựng cầu đường Chính phủ Nhật Bản hỗ trợ cho chương trình xoá đói giảm nghèo của chính phủ Việt Nam Xuất khẩu sản phẩm thô của các nước đang phát triển bị hạn chế bởi các nhân tố tác động tới cầu sản phẩm thô sau đây, loại trừ Độ co dãn của cầu theo thu nhập cho sản phẩm thô thấp Tốc độ tăng dân số của các nước phát triển thấp Độ co dãn của cầu theo giá cho sản phẩm thô thấp Các nước phát triển không có nhu cầu nhập khẩu sản phẩm thô từ các nước đang phát triển Chính sách bảo hộ sử dụng trong chiến lược thay thế nhập khẩu nhằm mục đích Phát triển ngành nông nghiệp trong nước Phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều vốn Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng Phát triển tất cả các ngành trên. Xuất khẩu sản phẩm thô mang lại các lợi ích sau đây, loại trừ Phát triển các ngành sản xuất sản phẩm trung gian Phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều vốn Phát triển ngành công nghiệp cung cấp hàng tiêu dùng Phát triển cơ sở hạ tầng Tác động của việc đánh thuế các yếu tố sản xuất đầu vào ngành nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu, hạt giống hoặc thủy lợi là Làm giảm sản xuất nông nghiệp Làm giảm đầu tư vào khu vực nông nghiệp Làm giảm xuất khẩu sản phẩm nông nghiệp Cả a và b Tăng cường xuất khẩu sản phẩm công nghiệp sẽ dẫn tới các lợi ích sau đây Gia tăng nguồn ngoại tệ để nhập khẩu nguyên liệu đầu vào và hàng hóa tư liệu sản xuất Tiếp cận được với những công nghệ mới và hiện đại Nâng cao kỹ năng quản lý và các hoạt động marketing. Cả a, b và c Nội dung nào không đúng với chiến lược xuất khẩu sản phẩm thô Phát huy được các mối liên kết kinh tế Gây bất lợi về thương mại cho các nước xuất khẩu sản phẩm thô Có vai trò bảo hộ của Chính phủ Dựa vào việc khai thác tài nguyên của đất nước Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí Tải Xuống Tại Đây

trắc nghiệm kinh tế phát triển