Nêu ngắn gọn quy trình sản xuất muối ăn từ nước biển. HOC24. Lớp học. Lớp học. Tất cả Lớp 12 Lớp 11 Lớp 10 Lớp 9 Lớp 8 Lớp 7 Lớp 6 Lớp 5 Lớp 4 Lớp 3 Lớp 2 Lớp 1
Sản xuất muối là quá trình làm ra muối từ nước biển, nước mặn ngầm hoặc khai thác từ mỏ muối. 7. Sản xuất muối thủ công là quá trình sản xuất được thực hiện trên đồng muối, gồm: Nhiều đơn vị sản xuất, mỗi đơn vị sản xuất có lưu trình từ bốc h ơ i
Bước 1: dân muối vào ruộng. Bước 2: phơi đên khi nước bay hơi. Bước 3: thu hoạch. bởi Phan Anh Chiến 21/09/2018. Like (0) Báo cáo sai phạm. Hãy nêu quy trình sản xuất muối ăn. bởi Vũ Quân 10/05/2021. Like (0) Báo cáo sai phạm. Cách tích điểm HP.
Sản lượng muối 6 tháng đầu năm 2020 của tỉnh đạt 484.864 tấn gồm: muối diêm dân sản xuất đạt 187.576 tấn, muối sản xuất công nghiệp 297.288 tấn. Giá muối diêm dân sản xuất dao động ở mức từ 350 - 600 đồng/kg; muối công nghiệp có giá từ 600 - 1.000 đồng/kg.
Sản lượng muối 6 tháng đầu năm 2020 của tỉnh đạt 484.864 tấn gồm: muối diêm dân sản xuất đạt 187.576 tấn, muối sản xuất công nghiệp 297.288 tấn. Giá muối diêm dân sản xuất dao động ở mức từ 350-600 đồng/kg; muối công nghiệp có giá từ 600-1.000 đồng/kg.
Vay Tiền Trả Góp 24 Tháng.
Câu 1 Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?A. Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi Vận hành nhà máy thủy điện để sản 2 Vật nào sau đây gọi là vật không sống?A. Con kiếnB. Than củiC. Cây chanhD. VirusCâu 3 Hoạt động nào sau đây không được xem là nghiên cứu khoa học tự nhiên?A. Nghiên cứu sự khác nhau giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa Trung QuốcB. Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của động vậtC. Nghiên cứu sự lên xuống của thủy triềuD. Nghiên cứu cách thức sản xuất phân bón hóa họcCâu 4 3 km bằng bao nhiêu dm?A. 3000 dmB. 300 dmC. 30 dmD. 30000 dmCâu 5 Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của thước trong hình A. GHĐ là 10 cm và ĐCNN là 1mmB. GHĐ là 20 cm và ĐCNN là 1cmC. GHĐ là 100 cm và ĐCNN là 1cmD. GHĐ là 10 cm và ĐCNN là 0,5 cmCâu 6 Để đo chiều dài của sân trường loại thước thích hợp làA. thước dây có GHĐ là 2m và ĐCNN 1mmB. thước thẳng có GHĐ là 1m và ĐCNN 1mmC. thước cuộn có GHĐ là 10 m và ĐCNN 1cmD. thước kẻ có GHĐ là 30 cm và ĐCNN 1mmCâu 7 Trên vỏ một hộp mứt tết có ghi 750g, con số này có ý nghĩa gì?A. Khối lượng của mứt trong hộpB. Khối lượng cả mứt trong hộp và vỏ hộpC. Sức nặng của hộp mứtD. Thể tích của hộp mứtCâu 8 Để đo thời gian của vận động viên chạy 100 m, loại đồng hồ thích hợp nhấtA. Đồng hồ để bànB. Đồng hồ bấm giâyC. Đồng hồ treo tườngD. Đồng hồ 9 Tìm GHĐ và ĐCNN tính thang 0C của nhiệt kế trong hình A. GHĐ là 1200C và ĐCNN là 20CB. GHĐ là 500C và ĐCNN là 20CC. GHĐ là 1200C và ĐCNN là 10CD. GHĐ là 500C và ĐCNN là 10CCâu 10 Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế thường dùng?A. Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độB. Dãn nở vì nhiệt của chất khíC. Hiện tượng nóng chảy của các chấtD. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏngCâu 11. Đặc điểm cơ bản để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo làA. vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự vật thể nhân tạo do con người tạo vật thể tự nhiên làm từ chất, còn vật thể nhân tạo làm từ vật vật thể tự nhiên làm từ các chất trong tự nhiên, vặt thể nhân tạo làm từ các chất nhân 12. Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất?A. Đường mía, muối ăn, con Con dao, đôi đũa, cái thìa Nhôm, muối ăn, đường Con dao, đôi đũa, muối ăn,Câu 13. Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học của khí carbon dioxide?A. Chất khí, không Không mùi, không Tan rất ít trong nước,D. Làm đục dung dịch nước vôi trong dụng dịch calcium hydroxide.Câu 14. Để phân biệt 2 chất khí là oxygen và carbon dioxide, em nên lựa chọn cách nào dưới đây?A. Quan sát màu sắc của 2 khí Ngửi mùi của 2 khí Oxygen duy trì sự sống và sự Dẫn từng khí vào cây nến đang cháy, khí nào làm nến cháy tiếp thì đó là oxygen, khí làm tắt nến là carbon 15. Chất nào sau đây chiếm khoảng 0,03% thể tích không khí? Sunfur Carbon 16. Hiện tượng nào sau đây là do hơi nước ngưng tụA. Tạo thành mâyB. Gió thổiC. Mưa rơiD. Lốc xoáyCâu 17. Sử dụng năng lượng nào gây ô nhiễm môi trường không khí nhiều nhất?A. Điện Điện mặt Nhiệt Thuỷ 18. Sắt được dùng để chế tạo vật thể nào sau đâyA. cầu, máy móc, bóng đènB. cốc, chai, lưỡi daoC. cốc, cầu, chaiD. cầu, máy móc, lưỡi daoCâu 19. Tính chất nào sau đây có thể quan sát được mà không cần đo hay làm thí nghiệm để biết?A. Tính tan trong nướcB. Khối lượng riêngC. Màu sắcD. Nhiệt độ nóng chảyCâu 20. Gang và thép đều là hợp kim tạo bởi 2 thành phần chính là sắt và carbon, gang cứng hơn sắt, Vì sao gang ít sử dụng trong các công trình xây dựng? gang được sản xuất ít hơn Vị gang khó sản xuất hơn Vì gang dẫn nhiệt kém hơn Vì gang giòn hơn 21. Vật liệu nào sau đây không thể tái chế?A. Thuỷ tinh..B. Thép xây Nhựa Xi 22. Nhiên liệu nào sau đây không phải nhiên liệu hóa thạch?A. Than Dầu Khí tự 23. Để sử dụng gas tiết kiệm, hiệu quả người ta sử dụng biện pháp nào sau đây?A. Tùy nhiệt độ cần thiết để điều chỉnh lượng Tốt nhất nên để gas ở mức độ lớn nhất,C. Tốt nhất nên để gas ở mức độ nhỏ Ngăn không cho khí gas tiếp xúc với carbon 24. Vật thể nào sau đây được xem là nguyên liệu?A. Gạch xây Đất sét,C. Xi 25. Khi dùng gỗ để sản xuất giấy thì người ta sẽ gọi gỗ làA. vật nguyên nhiên phế 26. Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?A. Lúa lúa 27. Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều protein chất đạm nhất?A. Rau Gạo và rau mình nộp xong và đúng mik cho like là đúng
Muối là một nguyên liệu góp phần không nhỏ để món ăn có hương vị đậm đà hơn. Đây là loại gia vị quen thuộc trong căn bếp và được sản xuất từ nước biển. Vậy, quy trình sản xuất muối từ nước biển muối biển gồm những công đoạn nào? Hãy cùng Foodnk theo dõi bài viết sau đây nhé! Lợi ích của muối biển đối với sức khoẻ Muối biển có đa dạng các loại vitamin, acid amin và khoáng chất. Tất cả các chất dinh dưỡng này đều có tác dụng kháng khuẩn, tạo hệ miễn dịch tốt cho cơ thể. Đặc biệt, muối biển góp phần làm thuyên giảm bệnh cảm cúm rất hay. Các vấn đề về hệ tim mạch, hô hấp, thận,… xảy ra do dư thừa lượng acid trong máu. Song, nhờ vào quá trình sản xuất hoàn toàn tự nhiên, nên muối biển có tác dụng trung hòa lượng acid này trong cơ thể cực kỳ tốt. Đồng thời, loại gia vị này sẽ giúp cơ thể đào thải độc tố một cách tốt nhất. Ngoài những công dụng trên, muối biển còn giúp ích trong làm đẹp do có đặc tính sát trùng cao. Nhờ vậy các triệu chứng về da như vẩy nến, khô da, nấm da,… sẽ được cải thiện đáng kể trong thời gian ngắn khi sử dụng. Muối được sản xuất từ nước biển như thế nào? Thực chất, muối được sản xuất từ nước biển có 2 cách làm phổ biến. Mỗi cách đều có những ưu điểm khác biệt. Nhưng chung quy lại, muối biển được tạo thành là nhờ quá trình tách natri clorua NaCl với nước và các loại muối khác có trong nước biển. Trong đó, chất NaCl chiếm khoảng 90%, các loại muối khác khoảng 3% và tỉ lệ % còn lại là nước. Tuy trong muối biển chỉ chiếm khoảng 3% các loại muối khác. Thế nhưng, trong 3% này chứa tới 60 nguyên tố vi lượng cung cấp cho cơ thể con người. Theo quy trình truyền thống, người dân sẽ làm sẵn nền chứa muối. Lợi dụng lúc thủy triều lên cao, nước biển sẽ được dẫn vào nền này. Và tất nhiên, cống dẫn nước biển sẽ được đặt ở nơi có nồng độ nước biển cao. Ánh nắng mặt trời sẽ là điều kiện tốt nhất để nước biển bốc hơi. Nhờ đó, nước biển sẽ lắng đọng lại trên mặt nền này. Lớp nước lắng đọng này được gọi là lớp chạt và được tiếp tục phơi nắng để khô nước hoàn toàn. Kết thúc quá trình này là muối đã được kết tinh lại, người dân chỉ việc nạo muối và thu hoạch. Phương pháp sản xuất muối từ nước biển Sản xuất muối trên nền đất Đây là phương pháp làm muối phổ biến nhất và còn được gọi là phương pháp phơi cát. Với phương pháp này, người dân sẽ xử lý nền đất chứa muối để hạn chế nước biển thấm vào đất. Nền đất chứa muối phải được nén thật chắc chắn. Sau đó, nước biển sẽ được dẫn vào nền đất để phơi khô. Bước này sẽ giúp nền đất chứa muối có độ rắn nhất định. Khi nền đất đã đạt chuẩn, người dân sẽ tiếp tục dẫn nước biển vào, người ta gọi đây là ruộng phơi. Vì nước biển có độ mặn, do đó dưới ánh nắng trực tiếp sẽ khiến nước biển bốc hơi. Khi nước biển bốc hơi sẽ xuất hiện hỗn hợp nước chạt. Tiếp đến, nước chạt sẽ được tiếp tục cho thoát nước lần nữa. Lúc này, nhờ vào ánh nắng mặt trời sẽ khiến nước biển bốc hơi và sẽ tạo được hỗn hợp kết tủa màu trắng. Nền đất kết tủa này được gọi là ruộng ăn hay đó chính là muối. Cuối cùng, người dân chỉ cần cào muối ra là được. Phương pháp này không cần tốn nhiều chi phí. Tuy nhiên, muối sẽ có nhiều tạp chất trong quá trình sản xuất. Do đó chất lượng muối sẽ không cao. Sản xuất muối trên nền bạt Phương pháp này có quy trình tạo muối như trên nền đất. Thế nhưng điểm khác biệt duy nhất đó là, người dân sẽ không cần xử lý nền đất để tạo muối. Thay vào đó, người dân sẽ phủ lớp bạt lên nền đất và dẫn nước biển vào và thực hiện tiếp các quy trình sản xuất chung còn lại. Cách làm này mang lại giá trị, chất lượng muối thành phẩm rất cao. Tuy nhiên đổi lại, sản xuất muối trên nền bạt lại ngốn chi phí không hề nhỏ. Thúy Duy
Trang nhan đề Mục lục Danh mục Lời cảm ơn Mở đầu Chương_1 Tổng quan Chương_2 Tính toán tỉ lệ diện tích bằng phần mềm Matlab Chương_3 Thực nghiệm Chương_4 Kết quả và biện luận Chương_5 Thiết lập quy trình sản xuất theo phương pháp phơi nước có kết hợp kĩ thuật phơi cát Chương_6 Khảo sát hoàn lưu nước ót bằng sữa vôi Chương_7 Kết luận và kiến nghị đề xuất Tài liệu tham khảo MỤC LỤC Chương 1 TỔNG QUAN 1 LÝ LUẬN VỀ KẾT TINH MUỐI BIỂN 1 Thứ tự kết tinh các loại muối khi cô đặc nước biển .1 Ứng dụng thứ tự kết tinh muối biển vào quá trình sản xuất .4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH BAY HƠI NƯỚC BIỂN .5 Nhiệt độ T1, T2 5 Diện tích S .5 Độ ẩm D 5 Tốc độ gió V 6 Nồng độ dịch thể x 6 Áp suất mặt nước ΔP .6 Thời gian nắng T .6 Độ sâu của nước H 6 CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT MUỐI BIỂN Ở VIỆT NAM 7 Phương pháp phơi nước .7 Phương pháp phơi nước nông .8 Phương pháp phơi nước sâu 11 Chất lượng muối thu được theo hai phương pháp phơi nước sâu và phương pháp phơi nước nông 14 Phương pháp phơi cát 15 Quy trình sản xuất .15 Các yếu tố kĩ thuật ảnh hưởng đến quá trình sản xuất theo phương pháp phơi cát 17 GIẢN ĐỒ ĐỘ TAN CỦA HỆ BẬC 4 TƯƠNG TÁC MUỐI NƯỚC Na+, Mg2+/Cl-, SO4 2-//H2O Ở 27,50C 19 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN QUY TRÌNH SẢN XUẤT 20 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHẦN MỀM MATLAB .22 Chương 2 TÍNH TOÁN TỈ LỆ DIỆN TÍCH BẰNG PHẦN MỀM MATLAB .27 KHẢO SÁT SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG ĐẾN TỐC ĐỘ BAY HƠI NƯỚC .27 GVHD Ts. HOÀNG ĐÔNG NAM xây dựng các chuẩn số 27 Bảng số liệu .29 Tính toán 30 KHẢO SÁT SỰ PHỤ THUỘC CỦA HỆ SỐ BAY HƠI VÀ THỂ TÍCH CÒN LẠI VÀO ĐỘ Bé 33 Sự phụ thuộc của hệ số bay hơi vào độ Be 33 Sự phụ thuộc của thể tích còn lại vào độ Be 35 Mô tả giá trị lượng muối có thể thu được khi cô 1 m3 nước biển có nồng độ x0 lên 300 Be 37 Quy trình tính toán .3 9 Thiết kế giao diện .4 0 Giải thích qui trình tính toán 41 TÍNH TOÁN TỈ LỆ DIỆN TÍCH CHO CÁC ĐỒNG MUỐI THUỘC KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .43 TÍNH SẢN LƯỢNG MUỐI THU ĐƯỢC .47 TÍNH THỂ TÍCH NƯỚC BIỂN VÀ NƯỚC CHẠT CẦN CUNG CẤP CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT 50 Chương 3 THỰC NGHIỆM 55 MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM 55 HÓA CHẤT VÀ DỤNG CỤ 55 Hóa chất .55 Dụng cụ 56 Nguyên liệu 56 Hệ thống thí nghiệm 56 TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM .58 Khảo sát kĩ thuật phơi cát .58 xây dựng đường chuẩn .58 Xác định khả năng hấp thụ nhiệt của cát và nước và xác định chiều dày lớp cát phơi .58 Ảnh hưởng của kích thước hạt ảnh hưởng tới sự bốc hơi của nước biển .58 Khảo sát quá trình bay hơi nước biển theo phương pháp phơi cát với thành phần là cát Nam định .59 GVHD Ts. HOÀNG ĐÔNG NAM Phân tích hàm lượng của các ion Ca2+, Mg2+ và SO4 2- có trong muối .59 Xác định hàm lượng Ca2+ .59 Xác định hàm lượng Mg2+ 60 Xác định hàm lượng SO4 2- 61 Thí nghiệm ảnh hưởng của ion Canxi đến chất lượng muối 62 Chương 4 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN 63 KHẢ NĂNG HẤP THỤ NHIỆT THEO PHƯƠNG PHÁP PHƠI CÁT VÀ PHƠI NƯỚC 63 THIẾT LẬP PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG CHUẨN .66 XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU CHO PHƯƠNG PHÁP PHƠI CÁT .68 Ảnh hưởng của kích thước hạt cát .68 Khảo sát quá trình bay hơi nước biển theo phương pháp phơi cát với thành phần là cát Nam Định .69 Chương 5 THIẾT LẬP QUY TRÌNH SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP PHƠI NƯỚC CÓ KẾT HỢP KĨ THUẬT PHƠI CÁT .72 TÍNH TOÁN DIỆN TÍCH PHƠI CÁT .72 THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ .73 Chương 6 KHẢO SÁT HOÀN LƯU NƯỚC ÓT BẰNG SỮA VÔI 75 TÍNH TOÁN LÝ THUYẾT SỰ HOÀN LƯU 75 XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG TÁCH Magie hydroxyt .78 Ảnh hưởng của nồng độ nước ót đến độ lắng của huyền phù magie hydroxyt .78 Ảnh hưởng của huyền phù sữa vôi đến độ lắng của huyền phù magie hydroxyt 79 Ảnh hưởng của tốc độ rót sữa vôi đến độ lắng của huyền phù magie hydroxyt 81 Ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến độ lắng của huyền phù magie hydroxyt .83 XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ HOÀN LƯU NƯỚC ÓT ĐẾN ĐỘ SẠCH CỦA SẢN PHẨM MUỐI ĂN .85 CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT .86 KẾT LUẬN .86 KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT 87 Phụ lục 11 trang Chia sẻ lvcdongnoi Lượt xem 4203 Lượt tải 5 Bạn đang xem nội dung tài liệu Thiết lập một quy trình sản xuất muối ăn từ nước biển cho các đồng muối quy mô nhỏ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên GVHD Ts. HOÀNG ĐÔNG NAM 75 Chương 6 KHẢO SÁT HOÀN LƯU NƯỚC ÓT BẰNG SỮA VÔI TÍNH TOÁN LÝ THUYẾT SỰ HOÀN LƯU Mục tiêu hoàn lưu nước ót nhằm làm tăng năng xuất sản xuất muối đồng thời phải đảm bảo chất lượng muối ăn, vì vậy việc tính toán lượng nước ót hoàn lưu căn cứ vào lượng ion sulfat còn dư so với lượng ion canxi trong nước biển. Khi hoàn lưu nước ót có các phản ứng diễn ra khi dùng sữa vôi MgCl2 + CaOH2 = MgOH2 ↓ + CaCl2 Tách dung dịch nước ót sau xử lý với sữa vôi đưa trộn vào nước chạt Na2SO4 + CaCl2 + 2H2O = + 2NaCl Số liệu tính toán lý thuyết lấy theo bảng Yusigio bảng chương 1. Kết quả tính toán trình bày trong các bảng và Trong phần tính toán này, chúng tôi bỏ qua hệ số thấm, dựa trên thực tế là sự thấm tổn thất không chỉ nước mà còn toàn bộ muối tan trong nước chạt. Bảng Lượng các muối còn lại trong nước ót 30,2 Bé tính cho 1 lít nước biển và cho khối lượng nước biển cần kết tinh 1 tấn NaCl NaCl Na2SO4* MgCl2 NaBr KCl Tính cho 1 lít nước biển g 6,7516 2,541 3,2002 0,4614 0,5180 Tính cho 1 lít nước biển mol 0,115412 0,017894 0,033686 0,04480 0,11541 Tính cho lượng nước biển sản xuất 1 tấn NaCl mol 4925,6 763,7 1437,7 191,2 296,7 * Na2SO4 tính theo lượng ion sulfat dư hơn so với lượng ion canxi có trong nước biển. GVHD Ts. HOÀNG ĐÔNG NAM 76 Số liệu bảng cho thấy để tách gần hoàn toàn sulfat trong nước chạt sản xuất 1 tấn NaCl cần dùng 763,7 mol CaO. Suy ra, lượng nước ót hoàn lưu tính theo lượng magie hydroxyt kết tủa là % nước ót hoàn lưu = 763,7/1437,7 = 53,1% Từ số liệu bảng Yusigio bảng tính được tỷ lệ pha nước ót trở lại vào nước chạt ở các nồng độ khác nhau trong khoảng kết tinh thạch cao. Số liệu cho trên bảng Bảng Tỷ lệ pha nước ót 30,2 Bé vào nước chạt Nước chạt 14 bé 16,75 Bé 20,6 Bé 22 Bé 25 Bé 30,2 Bé Thể tích nước chạt bay hơi 1 lít nước biển ml 245 190 144,5 131 112 30,2 Thể tích nước chạt sản xuất 1 tấn muối m3 10,47 8,11 6,17 5,59 4,78 1,29 Thể tích nước ót 30,2 Bé hoàn lưu ứng với 1 sản xuất 1 tấn muối ăn m3 0,68 0,68 0,68 0,68 0,68 0,68 Tỷ lệ thể tích nước chạt / nước ót 15,4/1 11,9/1 9,07/1 8,22/1 Số liệu trên bảng cho thấy, nếu pha nước ót vào nước chạt có độ bome càng cao thì mức độ tăng độ bome của nước chạt càng nhanh và giảm được tổn thất thấm. Tuy nhiên, khi pha nước ót vào nước chạt có độ bome cao thì chất lượng thạch cao thu được giảm vì số lượng tinh thể nhỏ tăng lên. Vì vậy, nếu không có yêu cầu gấp, nên pha nước ót vào nước chạt 14 Bé, và lúc cần thiết điều chế gấp nước chạt thì pha vào nước chạt 20 Bé. Không nên pha vào nước chạt có độ bome cao hơn 20 Bé. Căn cứ trên tỷ số hoàn lưu nước ót / nước chạt, chúng tôi lập bảng tính thành phần nước chạt mới trên bảng GVHD Ts. HOÀNG ĐÔNG NAM 77 Bảng Thành phần nước chạt sau hoàn lưu nước ót NaCl Na2SO4 MgCl2 NaBr KCl CaCl2 Số mol muối trong 1 lít nước biển 0,514210 0,017894 0,034758 0,005534 0,006953 Số mol muối trong nước chạt đủ sản xuất 1 tấn muối 42678 lít 21946,48 763,7 1483,47 236,19 269,75 % mol muối khan của nước chạt 88,9 3,1 6,0 1,0 1,1 Số mol muối trong nước ót hoàn lưu 2615,46 101,52 157,57 763,7 Thành phần nước chạt mới mol 26089,34 1483,47 337,71 427,32 % mol muối khan của nước chạt mới 92 5,2 1,2 1,5 So sánh thành phần nước chạt trước và sau khi hoàn lưu nước ót chúng tôi thấy không có sự khác nhau nhiều, trừ tỷ lệ SO42-/Cl- giảm rất mạnh. Dựa vào giản đồ độ tan hệ tương tác bậc 4 Na+,Mg2+/SO42-,Cl-//H2O, hình có thể thấy, sự giảm tỷ lệ SO42-/Cl- làm tăng độ dài tia kết tinh, giúp cho tăng chất lượng của muối ăn nếu vẫn giữ kết thúc kết tinh ở 30,2 Bé. Tóm lại từ các số liệu trên các bảng , và khi sử dụng hoàn lưu 53,1% lượng nước ót 30,2 Bé, cứ sản xuất một tấn muối sẽ thu thêm được 200kg NaCl, 131kg thạch cao, 44kg MgOH2 và tiêu tốn 48kg vôi 90%. Chất lượng muối tăng lên. GVHD Ts. HOÀNG ĐÔNG NAM 78 XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG TÁCH Magie hydroxyt Ảnh hưởng của nồng độ nước ót đến độ lắng của huyền phù magie hydroxyt Cố định các yếu tố tốc độ rót 80 ml/ph huyền phù sữa vôi. Khuấy 150 v/ph, cỡ hạt huyền phù qua rây 45μm, nồng độ huyền phù 200g CaOH2/l; nhiệt độ phòng. Tổng thể tích khảo sát 3140ml. Kết quả khảo sát cho trên các bảng và Bảng Tốc độ lắng của huyền phù magie hydroxyt ở các nồng độ nước ót khác nhau Tỷ lệ thể tích nước ót 30,2 Bé / nước cất 1/0 1/0,2 1/0,4 1/0,6 1/0,8 Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm 0 1000 0 1000 0 1000 0 1000 0 1000 15 942 15 930 15 925 15 920 15 914 30 893 30 870 30 854 30 850 30 843 60 789 60 763 60 753 60 742 60 728 120 677 120 640 120 628 120 612 120 600 4 giờ 460 4 giờ 406 4 giờ 398 4 giờ 378 4 giờ 340 7 giờ 268 7 giờ 245 7 giờ 160 7 giờ 143 7 giờ 120 24 giờ 202 24 giờ 98 24 giờ 72 24 giờ 65 24 giờ 49 GVHD Ts. HOÀNG ĐÔNG NAM 79 Từ số liệu thể tích bùn magie hydroxyt ở 24 giờ , chúng tôi lập bảng để đánh giá khả năng nén của bùn Bảng Đánh giá độ nén bùn magie hydroxyt sau 24 giờ Tỷ lệ thể tích nước ót 30,2 Bé/nước cất 1/0 1/0,2 1/0,4 1/0,6 1/0,8 Thể tích bùn sau lắng 24 giờ cm3 636 279 226 204 154 Số mol MgOH2 trong bùn lắng tính cho thể tích 3140 ml 2,49 2,17 1,93 1,74 1,58 Lượng MgOH2 có trong 1 cm3 bùn mol 0,00389 0,00778 0,00854 0,00852 0,01026 Lượng MgOH2 có trong 1 cm3 bùn g 0,225 0,451 0,495 0,494 0,595 Nhận xét Các số liệu các bảng và cho thấy việc sử dụng trực tiếp nước ót tác dụng với sữa vôi tạo huyền phù magie hdroxyt khó lắng và có độ nén bùn kém. Việc pha loãng cải thiện đáng kể độ nén của bùn magie hydroxyt, vì vậy cần pha loãng nước ót khi xử lý bằng sữa vôi. Tuy nhiên, nếu pha loãng quá thì sẽ ảnh hưởng đến nồng độ nước chạt khi hoàn lưu. Vì vậy, chúng tôi chọn tỷ lệ pha loãng 1/0,4 cho các thí nghiệm tiếp theo. Ảnh hưởng của huyền phù sữa vôi đến độ lắng của huyền phù magie hydroxyt Cố định các yếu tố tốc độ rót huyền phù sữa vôi 80 ml/ph, Khuấy 150 v/ph, cỡ hạt huyền phù qua rây 45μm, tỷ lệ thể tích nước ót 30,2 Bé/nước cất 1/0,4; nhiệt độ phòng. Tổng thể tích khảo sát 3140 ml. Kết quả khảo sát cho trên các bảng và GVHD Ts. HOÀNG ĐÔNG NAM 80 Bảng Ảnh hưởng của huyền phù sữa vôi đến độ lắng của huyền phù magie hydroxyt Nồng độ huyền phù sữa vôi g/lít 300 250 200 150 100 Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm 0 1000 0 1000 0 1000 0 1000 0 1000 15 946 15 930 15 925 15 916 15 909 30 897 30 868 30 854 30 837 30 802 60 795 60 765 60 753 60 721 60 690 120 680 120 637 120 628 120 589 120 437 4 giờ 570 4 giờ 401 4 giờ 398 4 giờ 334 4 giờ 233 7 giờ 300 7 giờ 175 7 giờ 160 7 giờ 137 7 giờ 89 24 giờ 250 24 giờ 189 24 giờ 72 24 giờ 41 24 giờ 34 Từ số liệu thể tích bùn magie hydroxyt ở 24 giờ , chúng tôi lập bảng để đánh giá khả năng nén của bùn GVHD Ts. HOÀNG ĐÔNG NAM 81 Bảng Sự phụ thuộc vào nồng độ sữa vôi của độ nén bùn magie hydroxyt sau 24 giờ Nồng độ sữa vôi g/l 300 250 200 150 100 Chiều cao cột bùn sau 24 giờ lắng cm 250 189 72 41 34 Thể tích bùn sau lắng 24 giờ cm3 785 593 226 129 107 Số mol MgOH2 trong bùn lắng tính cho thể tích 3140 ml 2,09 2,024 1,93 1,795 1,574 Lượng MgOH2 có trong 1 cm3 bùn mol 0,00266 0,00341 0,00854 0,0139 0,01574 Lượng MgOH2 có trong 1 cm3 bùn g 0,154 0,197 0,495 0,806 0,853 Nhận xét Các số liệu các bảng và cho thấy nồng độ huyền phù sữa vôi ảnh hưởng rõ rệt đến tốc độ lắng của bùn magie hydroxyt. Huyền phù sữa vôi có nồng độ càng nhỏ, độ nén bùn càng lớn. Tuy nhiên, nếu giảm mạnh nồng độ huyền phù sẽ ảnh hưởng đến nồng độ nước ót hoàn lưu, nghĩa là ảnh hưởng đến năng suất sản xuất muối ăn. Vì vậy chúng tôi chọn nồng độ huyền phù 150 g/l cho các thí nghiệm tiếp theo. Ảnh hưởng của tốc độ rót sữa vôi đến độ lắng của huyền phù magie hydroxyt Cố định các yếu tố tốc độ rót Khuấy 150 v/ph, cỡ hạt huyền phù qua rây 45μm, tỷ lệ thể tích nước ót 30,2 Bé/nước cất 1/0,4; nồng độ sữa vôi 150g/l, nhiệt độ phòng. Tổng thể tích khảo sát 3140 ml. Kết quả khảo sát cho trên các bảng và GVHD Ts. HOÀNG ĐÔNG NAM 82 Bảng Ảnh hưởng của tốc độ rót sữa vôi đến độ lắng của huyền phù magie hydroxyt Tốc độ rót sữa vôi ml/ph 100 80 60 40 20 Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm 0 1000 0 1000 0 1000 0 1000 0 1000 15 932 15 920 15 918 15 914 15 916 30 879 30 854 30 844 30 841 30 843 60 771 60 743 60 753 60 747 60 738 120 643 120 618 120 589 120 580 120 572 4 giờ 460 4 giờ 389 4 giờ 376 4 giờ 378 4 giờ 340 7 giờ 186 7 giờ 154 7 giờ 143 7 giờ 137 7 giờ 137 24 giờ 65 24 giờ 42 24 giờ 40 24 giờ 41 24 giờ 40 Từ số liệu thể tích bùn magie hydroxyt ở 24 giờ, chúng tôi lập bảng để đánh giá khả năng nén của bùn phụ thuộc vào tốc độ rót sữa vôi. GVHD Ts. HOÀNG ĐÔNG NAM 83 Bảng Sự phụ thuộc vào tốc độ rót sữa vôi của độ nén bùn magie hydroxyt sau 24 giờ Tốc độ rót sữa vôi ml/ph 100 80 60 40 20 Chiều cao cột bùn sau 24 giờ lắng cm 65 42 40 41 40 Thể tích bùn sau lắng 24 giờ cm3 204 132 125,6 129 125,6 Số mol MgOH2 trong bùn lắng tính cho thể tích 3140 ml 1,795 1,795 1,795 1,795 1,795 Lượng MgOH2 có trong 1 cm3 bùn mol 0,0088 0,0136 0,01425 0,0139 0,01425 Lượng MgOH2 có trong 1 cm3 bùn g 0,510 0,7887 0,829 0,806 0,829 Nhận xét Tốc độ rót sữa vôi lớn 100ml/ph làm xấu đi tính chất nén của bùn magie hydroxyt. Tuy nhiên, với các giá trị tốc độ rót sữa vôi đủ nhỏ, ít có ảnh hưởng đến độ nén bùn. Vì vậy, trong thí nghiệm tiếp theo chúng tôi chọn tốc độ rót sữa vôi 80 ml/ph. Ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến độ lắng của huyền phù magie hydroxyt Cố định các yếu tố tốc độ rót Tốc độ rót sữa vôi 80ml/ph, cỡ hạt huyền phù qua rây 45μm, tỷ lệ thể tích nước ót 30,2 Bé/nước cất 1/0,4; nồng độ sữa vôi 150g/l, nhiệt độ phòng. Tổng thể tích khảo sát 3140 ml. Số liệu thực nghiệm cho trên bảng GVHD Ts. HOÀNG ĐÔNG NAM 84 Bảng Ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến độ lắng của huyền phù magie hydroxyt Tốc độ khuấy v/ph 50 100 150 200 250 Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm Thời gian lắng phút Chiều cao cột huyền phù cm 0 1000 0 1000 0 1000 0 1000 0 1000 15 921 15 920 15 920 15 918 15 920 30 856 30 850 30 854 30 851 30 854 60 739 60 743 60 746 60 740 60 743 120 623 120 618 120 618 120 622 120 619 4 giờ 389 4 giờ 389 4 giờ 382 4 giờ 380 4 giờ 391 7 giờ 154 7 giờ 152 7 giờ 151 7 giờ 154 7 giờ 156 24 giờ 41 24 giờ 39 24 giờ 41 24 giờ 40 24 giờ 41 Nhận xét tốc độ khuấy trong khoảng khảo sát hầu như không ảnh hưởng đến độ lắng và độ nén của huyền phù magie hydroxyt. Tuy nhiên, việc khuấy trộn là một yếu tố quan trọng đối với phản ứng dị pha. Vì vậy, chúng tôi tiến hành phân tích hàm lượng của magie hydroxyt trong trường hợp này. Kết quả phân tích bảng cho thấy, từ tốc độ khuấy 100 v/ph trở lên, hàm lượng magie hydroxyt hầu như không đổi. Vì vậy, chúng tôi chọn tốc độ khuấy là 100 v/ph. GVHD Ts. HOÀNG ĐÔNG NAM 85 Bảng Ảnh hưởng của tốc độ khuấy đến chất lượng magie hydroxyt Tốc độ khuấy v/ph 50 100 150 200 250 %MgOH2 80,05 84,15 84,40 84,82 84,90 Tóm lại, chúng tôi tìm ra điều kiện tốt nhất trong khuôn khổ phương pháp một biến ở nhiệt độ phòng trong quy mô phòng thí nghiệm. - Tốc độ rót sữa vôi 80ml/ph - Tỷ lệ thể tích nước ót 30,2 Bé/nước cất 1/0,4; - Nồng độ sữa vôi 150g/l, - Tốc độ khuấy 100 v/ph Với huyền phù sữa vôi qua rây 45μm . Magie hydroxyt thu được có độ sạch 84,15% . Dung dịch nước ót sau xử lý có tỷ trọng d = 1,219 g/cm3, tương ứng với nước chạt 27 Bé. Với độ đậm đặc này, nước ót tái sử dụng có thể giúp nâng cao nhanh hơn độ bome của nước chạt. XÁC ĐỊNH ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ HOÀN LƯU NƯỚC ÓT ĐẾN ĐỘ SẠCH CỦA SẢN PHẨM MUỐI ĂN Trong nước ót hoàn lưu có chứa một lượng canxi clorua đủ để kết tủa hết ion sulfat còn dư trong nước chạt. Tuy nhiên trong thực tế sản xuất, không phải lúc nào tỷ lệ Ca2+/SO42- = 1/1 theo số mol cũng được đảm bảo. Vì vậy, chúng tôi tiến hành khảo sát ảnh hưởng của ion Ca2+ đến chất lượng muối ăn. Số liệu cho trên bảng Bảng Ảnh hưởng của Ca2+ đến hàm lượng Canxi và sulfat trong muối ăn thu ở nước chạt 30,2 Bé Lượng Ca2+ đưa vào tính theo tỷ lệ mol Ca2+/SO42- Không đưa vào 0,8/1 1/1 1,2/1 SO42- %kl 1,076 0,074 0,047 0,042 Ca2+ %kl 0,008 0,012 0,012 0,014 Nhận xét kết quả khảo sát cho thấy hàm lượng sulfat giảm rất mạnh, còn hàm lượng canxi tăng lên không đáng kể. Điều này cho thấy chất lượng muối sẽ được nâng lên. Các file đính kèm theo tài liệu này
Để đáp ứng nhu cầu muối trên thị trường, việc sản xuất muối sạch đạt chất lượng là việc thường xuyên và cấp thiết. Quy trình sản xuất muối sạch trên cát đem lại cho người sản xuất sản lượng và lợi nhuận cao, đáp ứng tiêu chuẩn. Muối ăn là một loại khoáng chất, thường được sử dụng như một gia vị trong nấu rất nhiều dạng muối ăn muối thô, muối tinh, muối iôt,… Muối là một dạng chất rắn có dạng tinh thể, có màu trắng tới có các vết hồng hay xám nhạt. Muối được cấu tạo chủ yếu từ Natri Clorua NaCl, tham gia vào việc điều chỉnh độ chứa nước của cơ thể cân bằng lỏng. Có thể thấy muối ăn có vai trò quan trọng với sức khỏe chúng ta. Hình ảnh các loại muối ăn Lợi ích sản xuất muối sạch trên cát Người dân sống ven biển Việt Nam có nguồn thu nhập chính đến từ nghề làm muối. Quy trình sản xuất muối sạch trên cát đã giúp người dân tăng thu nhập lên gấp 2 – 2,5 lần so với phương pháp cũ. Một số vùng ven biển miền Trung – Nam thường sử dụng phương pháp phơi nước hoặc lợi dụng thủy triều để sản xuất muối trong khi miền Bắc dùng phương pháp phơi cát. Ưu điểm của phương pháp sản xuất muối sạch trên cát là giúp cải thiện năng suất tăng lên 2 – 3 lần vì sự hấp nhiệt nhanh của cát và bề mặt lớn hơn so với phương pháp dùng mặt nước. Không chỉ vậy, kết tụ muối bằng cách sử dụng cát sẽ thu được nước có hàm lượng muối ăn cao, hàm lượng NaCl chứa trong muối có thể đạt 97% – đạt chất lượng muối tốt theo tiêu chuẩn TCVN 3974-84. Phương pháp này còn đem lại lợi ích quan trọng cho người tiêu dùng sử dụng muối sạch và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Người dân xã Phương Hải Vũng Tàu chuyển từ nuôi tôm sang làm muối Quy trình sản xuất muối sạch trên cát Nhiều nơi đã đạt được năng suất cao nhờ áp dụng phương pháp phơi cát, điển hình là xã Diêm Nghiệp – Kim Liên tỉnh Nghệ An. Các cơ sở làm muối tại đây đã và đang sử dụng phương pháp sản xuất muối sạch trên cát truyền thống nhưng đã kết hợp với những cải tiến về công nghệ. Hình ảnh quy trình sản xuất muối ăn ở vựa muối Ninh Thuận Quá trình sản xuất muối biển có bản chất là thực hiện phản ứng tách NaCl với nước và các tạp chất khác trong nước biển. Cát được sử dụng làm chất trung gian cho sự kết tinh muối trong phương pháp phơi cát. Quy trình sản xuất muối sạch trên cát bao gồm 3 công đoạn chính cấp nước biển, sản xuất cát mặn và lọc chạt, kết tinh muối. Quy trình sản xuất muối tinh trên ruộng muối chia ô, thường là 4m×10m Người dân làm những hệ thống dẫn nước vào đồi cát, cống dẫn nước được đặt nơi nước biển có nồng độ cao. Sau đó, họ sẽ lợi dụng nước thủy triều lên cao để lấy được nước biển. Muối sẽ kết tụ lại trên bề mặt cát dựa vào ánh nắng mặt trời. Hệ thống sẽ lắng đọng hợp chất gọi là nước chạt và người dân sẽ tiếp tục phơi nắng đến khi khô nước, tốc độ bay hơi phụ thuộc vào điều kiện thời tiết và nền sân phơi. Bề mặt rộng thì nước bốc hơi nhanh, nền sân phơi hấp thụ nhiệt càng tốt thì bốc hơi càng hiệu quả. Sau khi bay hơi, hạt muối lúc này sẽ kết tinh. Quy trình sản xuất muối kết thúc khi người dân nạo muối thu hoạch Người dân Ninh HảiNinh Thuận đang thu hoạch muối Các chuyên gia và kết quả nghiên cứu đã chứng minh quy trình sản xuất này đã cải thiện chất lượng của muối so với trước đây, thuần khiết hơn. Bên cạnh đó, phương pháp này hoàn toàn không gây ô nhiễm môi trường do không có chất thải.
quy trình sản xuất muối từ nước biển